PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a. Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục tung tại điểm \(M\left( {1;0} \right)\).
b. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
c. Cực đại của hàm số bằng −1.
d. Có 2 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \({x^3} - 3x + 2 = 3m - 2\) có hai nghiệm phân biệt.
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI: Giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung thu được bằng cách thế \(x = 0\), suy ra \(y = {0^3} - 3 \cdot 0 + 1 = 1\). Do đó giao điểm với trục tung là \(\left( {0;1} \right)\), không phải \(M\left( {1;0} \right)\).
b) ĐÚNG: Đạo hàm \(y' = 3{x^2} - 3\). Xét \(y' < 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 < 0 \Leftrightarrow - 1 < x < 1\). Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
c) SAI: Xét phương trình đạo hàm: \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Lập bảng biến thiên cho thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\).
Giá trị cực đại của hàm số là . Do đó giá trị cực đại bằng 3, mệnh đề ghi bằng −1 là sai.
d) SAI: Biến đổi phương trình: \({x^3} - 3x + 2 = 3m - 2 \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 1 = 3m - 3\).
Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm của đồ thị \(\left( C \right):y = {x^3} - 3x + 1\) và đường thẳng nằm ngang \(y = 3m - 3\).
Dựa vào hình dáng đồ thị hàm số bậc ba:
- Điểm cực đại là \(\left( { - 1;3} \right)\) và điểm cực tiểu là \(\left( {1; - 1} \right)\) (vì \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \cdot 1 + 1 = - 1\)).
- Để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt, đường thẳng \(y = 3m - 3\) phải đi qua điểm cực đại hoặc cực tiểu.
- Trường hợp 1: \(3m - 3 = 3 \Leftrightarrow 3m = 6 \Leftrightarrow m = 2\).
- Trường hợp 2: \(3m - 3 = - 1 \Leftrightarrow 3m = 2 \Leftrightarrow m = \frac{2}{3}\) (không nguyên).
Như vậy, chỉ có duy nhất 1 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn (là \(m = 2\)). Mệnh đề phát biểu có 2 giá trị nguyên là sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Gọi chiều rộng của đáy bể là \(x\,\left( {x > 0,{\rm{m}}} \right)\).
Vì chiều dài gấp 2 lần chiều rộng nên chiều dài đáy bể là \(2x\).
Gọi chiều cao của bể là \(h\,\left( {h > 0,{\rm{m}}} \right)\).
Thể tích bể là: \(V = x \cdot 2x \cdot h = 2{x^2}h = 36 \Rightarrow h = \frac{{36}}{{2{x^2}}} = \frac{{18}}{{{x^2}}}\).
Do bể không có nắp nên diện tích cần xây bao gồm diện tích đáy và diện tích 4 mặt bên:
.
Thay \(h = \frac{{18}}{{{x^2}}}\) vào công thức diện tích: \(S\left( x \right) = 2{x^2} + 6x \cdot \left( {\frac{{18}}{{{x^2}}}} \right) = 2{x^2} + \frac{{108}}{x}\).
Để chi phí thuê nhân công thấp nhất thì diện tích toàn phần này phải nhỏ nhất.
Xét hàm số \(S\left( x \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\):
Ta có \(S'\left( x \right) = 4x - \frac{{108}}{{{x^2}}}\).
Cho \(S'(x) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 108 = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 27 \Leftrightarrow x = 3\).
Lập bảng biến thiên nhanh ta thấy \(S\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 3\).
Khi đó, chiều cao tương ứng của bể là: \(h = \frac{{18}}{{{3^2}}} = \frac{{18}}{9} = 2\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án: 2.
Lời giải
Đáp án:
Tổng doanh thu khi bán \(x\) máy tính bảng: \(R\left( x \right) = x \cdot p\left( x \right) = x\left( {4000 - 10x} \right) = 4000x - 10{x^2}\).
Tổng chi phí để sản xuất \(x\) máy tính bảng:
\(C\left( x \right) = x \cdot c\left( x \right) = x\left( {{x^2} - 70x + 400 + \frac{{1000}}{x}} \right) = {x^3} - 70{x^2} + 400x + 1000\).
Hàm lợi nhuận \(L\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\):
\(L\left( x \right) = \left( {4000x - 10{x^2}} \right) - \left( {{x^3} - 70{x^2} + 400x + 1000} \right) = - {x^3} + 60{x^2} + 3600x - 1000\).
Xét đạo hàm của hàm lợi nhuận: \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} + 120x + 3600\).
Cho \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 120x + 3600 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 40x - 1200 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 60\quad \left( {{\rm{th/m\~a n\;}}1 \le x \le 200} \right)}\\{x = - 20\quad \left( {{\rm{loai}}} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\).
Vì hệ số bậc hai của đạo hàm âm nên tại \(x = 60\), hàm số đạt cực đại, đồng thời cũng là giá trị lớn nhất của hàm lợi nhuận trên đoạn xét.
Vậy doanh nghiệp cần bán 60 máy tính bảng.
Đáp án: 60.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} \).
b. \(ABCD\) là hình bình hành thì tung độ điểm \(D\) bằng 4.
c. Cho điểm \(K\left( { - 2;y;z} \right)\), khi \(A,B,K\) thẳng hàng thì \(y - z = 1\).
d. Gọi điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \({\rm{\Delta }}ABC\). Khi đó \(a + b + c = 7\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\left( { - 3; - 2} \right)\).
B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

