khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 42 Lưu

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Học sinh ghi kết quả từ câu 1 đến câu 6.

Thống kê tổng điểm thi tốt nghiệp THPT xét tuyển \(3\) môn vào ngành Công nghệ thông tin của trường Đại học A ta thu được bảng số liệu:

Tổng điểm

\(\left[ {18,5;20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;22,5} \right)\)

\(\left[ {22,5;24,5} \right)\)

\(\left[ {24,5;26,5} \right)\)

\(\left[ {26,5;28,5} \right)\)

\(\left[ {28,5;30,5} \right)\)

Số thí sinh

\(60\)

\(79\)

\(151\)

\(140\)

\(104\)

\(66\)

Nếu ngành đó lấy \(25\% \) thí sinh có điểm cao nhất trúng tuyển vào vòng phỏng vấn thì điểm trúng tuyển là bao nhiêu? (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

27

Tổng số thí sinh: \(N = 60 + 79 + 151 + 140 + 104 + 66 = 600\).

Lấy \(25\% \) số thí sinh cao nhất, nghĩa là điểm trúng tuyển chính là tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) (tương ứng với \(75\% \) thí sinh có điểm từ thấp đến cao, tức \(600 \times 0,75 = 450\) thí sinh).

Ta tính tần số tích lũy:

Nhóm 1 \(\left[ {18,5;20,5} \right)\): \(60\).

Nhóm 2 \(\left[ {20,5;22,5} \right)\): \(60 + 79 = 139\).

Nhóm 3 \(\left[ {22,5;24,5} \right)\): \(139 + 151 = 290\).

Nhóm 4 \(\left[ {24,5;26,5} \right)\): \(290 + 140 = 430\).

Nhóm 5 \(\left[ {26,5;28,5} \right)\): \(430 + 104 = 534\).

Vị trí thứ \(450\) thuộc nhóm 5: \(\left[ {26,5;28,5} \right)\).

Áp dụng công thức tính \({Q_3}\) ta được \({Q_3} = 26,5 + \frac{{450 - 430}}{{104}} \cdot 2 = 26,5 + \frac{{20}}{{104}} \cdot 2 = 26,5 + \frac{{40}}{{104}} \approx 26,885\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ta được \(27\).

KẾT QUẢ: \(27\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(SA \bot BC\).
Đúng
Sai
b) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
Đúng
Sai
c) \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Đúng
Sai
d) \(\left( {NP,AC} \right) = 45^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\(BC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BC\).

b) ĐÚNG. Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).

\(AB,SA \subset \left( {SAB} \right)\)\(AB \cap SA = A\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

c) ĐÚNG. Trong , \(MN\) là đường trung bình \( \Rightarrow MN{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC \subset \left( {SBC} \right)\).

Trong , \(NP\) là đường trung bình \( \Rightarrow NP{\rm{//}}SC \subset \left( {SBC} \right)\).

Do \(MN \cap NP = N\), suy ra \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

d) SAI. \(NP{\rm{//}}SC\), nên góc giữa \(NP\)\(AC\) bằng góc giữa \(SC\)\(AC\): \(\left( {NP,AC} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Xét vuông tại \(A\)\(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \). Khi đó \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{3}{2}} \Rightarrow \widehat {SCA} \ne 45^\circ \).

Đáp án:

a) Đ - b) Đ - c) Đ - d) S

Câu 2

A. \(L = \frac{{5\pi }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).                        

B. \(L = \frac{{5\pi }}{6}{\rm{\;(cm/s)}}\).                             
C. \(L = \frac{{5\pi \sqrt 3 }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).                       
D. \(L = 0{\rm{\;(cm/s)}}\).

Lời giải

Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{t \to 0} \left[ {\frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right] = \frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{5\pi }}{6} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{5\pi \sqrt 3 }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).

Chọn C.

Câu 3

A. \(MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).    

B. \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).  
C. \(\left( {OMP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).                 
D. \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \).
Đúng
Sai
b) Nếu \(a = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 0\).
Đúng
Sai
c) Nếu \(a = - 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \).
Đúng
Sai
d) Hàm số liên tục tại \(x = 3\) khi và chỉ khi \(a = 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP