Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(G\) là trọng tâm . Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(G\) và song song với các đường thẳng \(BD',A'D\). Gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(CD'\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{KD'}}{{KC}}\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(G\) là trọng tâm . Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(G\) và song song với các đường thẳng \(BD',A'D\). Gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(CD'\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{KD'}}{{KC}}\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Trong hình bình hành \(A'B'C'D'\), gọi \(M\) là giao điểm hai đường chéo \(A'C'\) và \(B'D'\) (tức \(M\) là trung điểm của \(A'C'\)).
Trong , \[D'M\] là đường trung tuyến. Do \(G\) là trọng tâm nên \(G \in D'M\) và \(\frac{{D'G}}{{D'M}} = \frac{2}{3}\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(B'D'\) nên \(D'M = \frac{1}{2}D'B'\). Do đó: \(D'G = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}D'B'} \right) = \frac{1}{3}D'B'\).
Suy ra \(G\) nằm trên đường chéo \(B'D'\) của mặt phẳng đáy trên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) và thỏa mãn \(\frac{{D'G}}{{D'B'}} = \frac{1}{3}\).
Dựng giao tuyến của \(\left( P \right)\) với các mặt của hình hộp
Xét mặt phẳng chéo \(\left( {BDD'B'} \right)\) chứa đường thẳng \(BD'\) và điểm \(G \in B'D'\).
Trong \(\left( {BDD'B'} \right)\), qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(BD'\), cắt cạnh \(BB'\) tại \(I\).
Vì \(\left( P \right){\rm{//}}BD'\) nên đường thẳng \(GI\) nằm trong \(\left( P \right)\).
Xét , do \(GI{\rm{//}}BD'\) nên theo định lý Thales suy ra \(\frac{{BI}}{{BB'}} = \frac{{D'G}}{{D'B'}} = \frac{1}{3}\).
Trong mặt bên \(\left( {BCC'B'} \right)\), qua \(I\) kẻ đường thẳng song song với \(B'C\), cắt cạnh \(BC\) tại \(J\).
Lại có \(B'C{\rm{//}}A'D\), suy ra \(IJ{\rm{//}}A'D\).
Vì \(\left( P \right){\rm{//}}A'D\) nên đường thẳng \(IJ\) nằm trong \(\left( P \right)\).
Xét , do \(IJ{\rm{//}}B'C\) nên theo định lý Thales suy ra \(\frac{{BJ}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BB'}} = \frac{1}{3}\).
Như vậy, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {GIJ} \right)\).
Xác định giao điểm \(K\) bằng cách dùng mặt phẳng phụ \(\left( {A'BCD'} \right)\)
Xét mặt phẳng chéo \(\left( {A'BCD'} \right)\): Mặt phẳng này chứa đường thẳng \(BD'\) và \(CD'\).
Ta tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( {A'BCD'} \right)\):
Ta có \(J \in BC \subset \left( {A'BCD'} \right)\) và \(J \in \left( P \right)\) nên \(J\) là một điểm chung.
Lại có hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( {A'BCD'} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \(GI\) và \(BD'\) song song với nhau.
Như vậy, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( {A'BCD'} \right)\) là đường thẳng qua \(J\) và song song với \(GI\) và \(BD'\) .
Trong mặt phẳng \(\left( {A'BCD'} \right)\), qua \(J\) kẻ đường thẳng song song với \(BD'\) cắt \(CD'\) tại \(K\).
Khi đó \(K\) chính là giao điểm của \(CD'\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Xét , do \(JK{\rm{//}}BD'\) nên theo định lý Thales suy ra \(\frac{{D'K}}{{D'C}} = \frac{{BJ}}{{BC}} = \frac{1}{3}\).
Từ \(\frac{{D'K}}{{D'C}} = \frac{1}{3}\), ta có: \(KD' = \frac{1}{3}CD'\) và \(KC = CD' - KD' = \frac{2}{3}CD'\).
Vậy \(\frac{{KD'}}{{KC}} = \frac{{\frac{1}{3}CD'}}{{\frac{2}{3}CD'}} = \frac{1}{2} = 0,5\).
KẾT QUẢ: \(0,5\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) ĐÚNG. Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(BC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BC\).
b) ĐÚNG. Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).
Vì \(AB,SA \subset \left( {SAB} \right)\) và \(AB \cap SA = A\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
c) ĐÚNG. Trong , \(MN\) là đường trung bình \( \Rightarrow MN{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC \subset \left( {SBC} \right)\).
Trong , \(NP\) là đường trung bình \( \Rightarrow NP{\rm{//}}SC \subset \left( {SBC} \right)\).
Do \(MN \cap NP = N\), suy ra \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
d) SAI. Vì \(NP{\rm{//}}SC\), nên góc giữa \(NP\) và \(AC\) bằng góc giữa \(SC\) và \(AC\): \(\left( {NP,AC} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).
Xét vuông tại \(A\) có \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \). Khi đó \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{3}{2}} \Rightarrow \widehat {SCA} \ne 45^\circ \).
Đáp án:
a) Đ - b) Đ - c) Đ - d) S
Câu 2
A. \(L = \frac{{5\pi }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).
Lời giải
Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{t \to 0} \left[ {\frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right] = \frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{5\pi }}{6} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{5\pi \sqrt 3 }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).
Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

