khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 29 Lưu

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hai lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\) cùng tác động vào vật đúng tại điểm \(O\), biết hai lực \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\) đều có cường độ \(60{\rm{\;N}}\) và hợp với nhau một góc \(60^\circ \). Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ là bao nhiêu?

A. \(120\).                 
B. \(60\sqrt 3 \).        
C. \(30\sqrt 3 \).        
D. \(30\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lực tổng hợp tác dụng vào vật là \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2}\).

Bình phương vô hướng hai vế: \({\vec F^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2}} \right)^2} = \vec F_1^2 + \vec F_2^2 + 2{\vec F_1} \cdot {\vec F_2}\).

Suy ra \(\left| {\vec F} \right|{^2} = \left| {{{\vec F}_1}} \right|{^2} + \left| {{{\vec F}_2}} \right|{^2} + 2\left| {{{\vec F}_1}} \right|\left| {{{\vec F}_2}} \right|\cos \left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right)\).

Thay số \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = 60\), \(\left| {{{\vec F}_2}} \right| = 60\), \(\left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right) = 60^\circ \):

\(\left| {\vec F} \right|{^2} = {60^2} + {60^2} + 2 \cdot 60 \cdot 60 \cdot \cos 60^\circ = 3600 + 3600 + 7200 \cdot \frac{1}{2} = 10800\).

Vậy \(\left| {\vec F} \right| = \sqrt {10800} = 60\sqrt 3 {\rm{\;N}}\).

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) tại vị trí quả bóng rời chân Messi.

  • Trục \(Ox\) theo phương ngang.
  • Trục \(Oy\) theo phương thẳng đứng.

Quỹ đạo là một parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

  • Quả bóng bắt đầu tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow c = 0\).
  • Đỉnh của parabol là điểm \(I\left( {16;4} \right)\):
    • Đỉnh thuộc \(\left( P \right) \Rightarrow 4 = a \cdot {16^2} + b \cdot 16 \Rightarrow 256a + 16b = 4\).
    • Tọa độ hoành độ đỉnh \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = 16 \Rightarrow b = - 32a\).

Thay \(b = - 32a\) vào phương trình: \(256a + 16\left( { - 32a} \right) = 4 \Rightarrow - 256a = 4 \Rightarrow a = - \frac{1}{{64}}\).  

Suy ra \(b = - 32 \cdot \left( { - \frac{1}{{64}}} \right) = \frac{1}{2}\).

Do đó, phương trình parabol là: \(y = - \frac{1}{{64}}{x^2} + \frac{1}{2}x\).

Hàng rào chắn cách điểm đá phạt \(10{\rm{\;m}}\), ứng với \(x = 10\). Độ cao của quả bóng tại vị trí hàng rào là:

\(y\left( {10} \right) = - \frac{1}{{64}}{\left( {10} \right)^2} + \frac{1}{2}\left( {10} \right) = - \frac{{100}}{{64}} + 5 = - 1,5625 + 5 = 3,4375 \approx 3,44{\rm{\;m}}\).

Chọn D

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\) ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ \).

Áp dụng định lý hàm số sin cho tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}} = \frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}}\).

Suy ra: \(AB = \frac{{AC \cdot \sin \widehat {BCA}}}{{\sin \widehat {ABC}}} = \frac{{50 \cdot \sin 50^\circ }}{{\sin 60^\circ }} \approx 44,2276\) (m).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được \(AB \approx 44{\rm{\;m}}\).

Câu 3

A. \(B \subset A\).     
B. \(A \cap B = \emptyset \).                      
C. \(A = B\).  
D. \(A \subset B\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\)\(f\left( x \right)\) cắt nhau tại hai điểm.
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm \(g\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) \(f\left( { - 2} \right) = 4\).
Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(S\left( { - 2;1} \right)\).                       
B. \(S\left( {2;3} \right)\).      
C. \(S\left( {2; - 1} \right)\).               
D. \(S\left( { - 2; - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1;0} \right)\).                            
B. \(\left( { - 1;1} \right)\).    
C. \(\left( {2;0} \right)\).                    
D. \(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP