khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 3 Lưu

Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).

Mức lương

15

16

17

18

19

20

Số nhân viên

\(7\)

\(5\)

\(11\)

\(4\)

\(8\)

\(5\)

Hãy tính khoảng tứ phân vị của mẫu dữ liệu trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tổng số nhân viên (cỡ mẫu): \(N = 7 + 5 + 11 + 4 + 8 + 5 = 40\).

Mẫu số liệu gồm \(40\) giá trị xếp theo thứ tự không giảm:

  • Giá trị từ \(1\) đến \(7\)\(15\).
  • Giá trị từ \(8\) đến \(12\)\(16\).
  • Giá trị từ \(13\) đến \(23\)\(17\).
  • Giá trị từ \(24\) đến \(27\)\(18\).
  • Giá trị từ \(28\) đến \(35\)\(19\).
  • Giá trị từ \(36\) đến \(40\)\(20\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của \(20\) số liệu đầu tiên (từ \(1\) đến \(20\)), ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\).

\({x_{10}} = 16\)\({x_{11}} = 16\) nên \({Q_1} = \frac{{16 + 16}}{2} = 16\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của \(20\) số liệu sau (từ \(21\) đến \(40\)), ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\).

\({x_{30}} = 19\)\({x_{31}} = 19\) nên \({Q_3} = \frac{{19 + 19}}{2} = 19\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 19 - 16 = 3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét tam giác \(ABC\) ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {BCA}} \right) = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ \).

Áp dụng định lý hàm số sin cho tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}} = \frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}}\).

Suy ra: \(AB = \frac{{AC \cdot \sin \widehat {BCA}}}{{\sin \widehat {ABC}}} = \frac{{50 \cdot \sin 50^\circ }}{{\sin 60^\circ }} \approx 44,2276\) (m).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được \(AB \approx 44{\rm{\;m}}\).

Câu 2

A. \(214000\).           
B. \(213516\).            
C. \(200000\).           
D. \(210000\).

Lời giải

Độ chính xác \(d = 2000\) có hàng lớn nhất là hàng nghìn. Do đó, ta quy tròn số \(a = 213516\) đến hàng chục nghìn.

Chữ số ở hàng chục nghìn là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng nghìn) là \(3 < 5\), nên giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn và thay các chữ số sau nó bằng số \(0\).

Số quy tròn của \(a\)\(210000\).

Chọn D

Câu 3

A. \(\left\{ {13} \right\}\).                          
B. \(\left\{ { - 7;1} \right\}\). 
C. \(\left\{ { - 7; - 3;1;5;7;13} \right\}\).                               
D. \(\left\{ {5;7} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} + \overrightarrow {GP} = 0\).                                  
B. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \vec 0\).                                  
C. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\).              
D. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} + \overrightarrow {GP} = \vec 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S\left( { - 2;1} \right)\).                       
B. \(S\left( {2;3} \right)\).      
C. \(S\left( {2; - 1} \right)\).               
D. \(S\left( { - 2; - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {DO} \).              
B. \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).             
C. \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \).                    
D. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1;0} \right)\).                            
B. \(\left( { - 1;1} \right)\).    
C. \(\left( {2;0} \right)\).                    
D. \(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP