khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 6 Lưu

(1,0 điểm) Một hộ gia đình trả tiền điện theo bảng giá như sau:

Mức tiêu thụ điện (kWh)

Đơn giá (đồng/kWh)

Đến \(50{\rm{\;kWh}}\)

\(1\,800\)

Trên \(50{\rm{\;kWh}}\) đến \(100{\rm{\;kWh}}\)

\(2300\)

Trên \(100{\rm{\;kWh}}\)

\(3000\)

Ngoài ra, mỗi tháng còn phải trả \(10\,000\) đồng phí bảo trì công tơ.

a) Thiết lập hàm số \(C\left( x \right)\) (đơn vị: đồng) biểu diễn tổng số tiền điện phải trả mỗi tháng theo mức điện tiêu thụ \(x\) (đơn vị: kWh).

b) Tính tổng số tiền điện hộ gia đình phải trả (đơn vị: đồng) nếu tháng đó tiêu thụ \(120{\rm{\;kWh}}\).

(Lưu ý: Tổng số tiền điện phải trả mỗi tháng bao gồm tiền trả theo mức điện tiêu thụ và phí bảo trì công tơ)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tiền điện phụ thuộc theo các bậc tiêu thụ và cộng thêm phí bảo trì:

Bậc 1: Khi \(0 \le x \le 50\), tiền điện tính theo đơn giá \(1\,800\) đồng/kWh nên \(C\left( x \right) = 1800x + 10000\).

Bậc 2: Khi \(50 < x \le 100\), tiền điện gồm \(50{\rm{\;kWh}}\)bậc 1 (\(50 \times 1800 = 90000\) đồng), số điện còn lại \(\left( {x - 50} \right)\) tính giá \(2\,300\) đồng/kWh và phí bảo trì nên \(C\left( x \right) = 10000 + 50 \times 1800 + 2300\left( {x - 50} \right) = 2300x - 15000\).

Bậc 3: Khi \(x > 100\), tiền điện gồm \(50{\rm{\;kWh}}\)bậc 1 (\(90000\) đồng), \(50{\rm{\;kWh}}\) bậc 2 (\(50 \times 2300 = 115000\) đồng), phần vượt quá \(100{\rm{\;kWh}}\)\(\left( {x - 100} \right)\) tính giá \(3\,000\) đồng/kWh và phí bảo trì nên

\(C\left( x \right) = 10000 + 90000 + 115000 + 3000\left( {x - 100} \right) = 3000x - 85000\).

Như vậy \(C\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1800x + 10000}&{\,{\rm{khi}}\,\,0 \le x \le 50\,\,\,\,\,\,}\\{2300x - 15000}&{{\rm{khi\;}}\,\,50 < x \le 100}\\{3000x - 85000}&{{\rm{khi}}\,{\rm{\;}}\,x > 100\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\).

b) Tính tiền điện khi \(x = 120{\rm{\;kWh}}\):

\(x = 120 > 100\), ta áp dụng công thức bậc 3: \(C\left( {120} \right) = 3000 \times 120 - 85000 = 275000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền điện hộ gia đình phải trả là \(275\,000\) đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(N\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).        
B. \(Q\left( { - 1;3} \right)\). 
C. \(M\left( {0;1} \right)\).          
D. \(P\left( {1; - 1} \right)\).

Lời giải

Thay tọa độ các điểm vào công thức hàm số \(y = 2x - 1\):

Tọa độ điểm \(N\left( {\frac{1}{2};0} \right)\): Thay \(x = \frac{1}{2} \Rightarrow y = 2 \cdot \frac{1}{2} - 1 = 0\) (Thỏa mãn).

\( \Rightarrow \) Chọn A.

Câu 2

a) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).
Đúng
Sai
c) \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} } \right| = a\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(ABCD\) là hình thoi nên \(AB = AD = a\). Tam giác \(ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {ABD} = 60^\circ \) nên là tam giác đều cạnh \(a\). Suy ra: \(BD = a\), đường cao \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AC = 2AO = a\sqrt 3 \).

a) Sai. Theo quy tắc trừ vectơ chung gốc: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \).

b) Đúng.\(O\) là tâm hình thoi \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm \(AC\)\(BD\).

Do đó: \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0\)\(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).

c) Đúng. Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình thoi: \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \).

Độ dài: \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \left| = \right|\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 3 \).

d) Sai.\(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {AB} \) nên \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {AB} \).

Trong tam giác đều \(ABD\)\(\widehat {OAB} = 30^\circ \), ta có: \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {AB} = AO \cdot AB \cdot \cos 30^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Do đó: \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{3{a^2}}}{4}\) (đáp án của đề bài đưa ra \(\frac{{3{a^2}}}{4}\) là thiếu dấu âm).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).                          
B. \(\left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).         
C. \(\left[ {0; + \infty } \right)\).    
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sqrt {129} \).    
B. \(129\).                 
C. \(49\).                   
D. \(7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu \(\vec a\)\(\vec b\) cùng hướng thì \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 180^\circ \).
B. Nếu \(\exists k \in \mathbb{R}\) sao cho \(\vec a = k\vec b\) thì \(\vec a\)\(\vec b\) cùng phương.
C. \(\left| {\vec a + \vec b\left| = \right|\vec a\left| + \right|\vec b} \right|\).
D. Nếu \(\vec a \cdot \vec b = 0\) thì \(\vec a = - \vec b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP