khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 3 Lưu

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới đây.

 a) Sai                        b) Đúng                     c) Đúng                     d) Sai (ảnh 1)

a) Đồ thị hàm số có hoành độ đỉnh bằng \( - 7\).
Đúng
Sai
b) Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) thì hàm số đồng biến.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - 1\) làm trục đối xứng.
Đúng
Sai
d) Hàm số có hệ số \(a < 0\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Từ bảng biến thiên, đỉnh của parabol có hoành độ \({x_0} = - 1\) và tung độ \({y_0} = - 7\).

b) Đúng. Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right) \subset \left( { - 1; + \infty } \right)\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

c) Đúng. Trục đối xứng của parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) luôn là đường thẳng đi qua đỉnh \(x = {x_0} = - 1\).

d) Sai. Do bề lõm hướng lên trên nên hệ số \(a > 0\).

Kết luận:

a) Sai                        b) Đúng                     c) Đúng                     d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2,17

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên bóng đèn: \(P = m \cdot g = 0,4 \cdot 10 = 4{\rm{\;N}}\).

Gọi \({\vec T_1}\)\({\vec T_2}\) là lực căng của hai sợi dây.

Do tính đối xứng của hai sợi dây có cùng chiều dài, độ lớn của hai lực căng dây bằng nhau: \({T_1} = {T_2} = T\).

Khi bóng đèn cân bằng, hợp lực của hai lực căng dây phải cân bằng với trọng lực \(\vec P\):

\({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0 \Rightarrow {\vec T_1} + {\vec T_2} = - \vec P\).

Độ lớn của hợp lực của hai lực căng dây là: \(\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right| = P = 4{\rm{\;N}}\).

Góc giữa hai sợi dây là \(\alpha = 46^\circ \).

Ta có \[{\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right|^2} = {\left( {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right)^2} = {\vec T_1}^2 + {\vec T_2}^2 + 2{\vec T_1} \cdot {\vec T_2} = 2{T^2} + 2{T^2}\cos \alpha = 2{T^2} + 2{T^2}\cos 46^\circ = {4^2}\].

Suy ra \[T = \sqrt {\frac{8}{{1 + \cos 46^\circ }}} \approx 2,17\,\,{\rm{(N)}}\].

Vậy độ lớn lực căng \(T\) của mỗi sợi dây là \(T \approx 2,17{\rm{\;N}}\).

Đáp số: \(2,17\).

Câu 2

a) Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = 13,5{\rm{\;cm}}\).
Đúng
Sai
b) \(\hat A = 72^\circ \) (kết quả làm tròn đến độ).
Đúng
Sai
c) Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = 6,13{\rm{\;cm}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Ký hiệu \(c = AB = 8\), \(b = AC = 9\), \(a = BC = 10\).

a) Đúng. Nửa chu vi \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{10 + 9 + 8}}{2} = \frac{{27}}{2} = 13,5{\rm{\;cm}}\).

b) Đúng. Theo định lý côsin trong tam giác \(ABC\), ta có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{9^2} + {8^2} - {{10}^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 8}} = \frac{5}{{16}}\).

Suy ra \(\hat A \approx 71,79^\circ \approx 72^\circ \).

c) Sai. Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {13,5 \cdot \left( {13,5 - 10} \right) \cdot \left( {13,5 - 9} \right) \cdot \left( {13,5 - 8} \right)} \)\( \approx 34,197{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \approx 34,40{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Kết quả: \(34,20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \ne 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

d) Sai. Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = \frac{{a \cdot b \cdot c}}{{4S}} \approx 5,26{\rm{\;cm}}\).

Do \(5,26{\rm{\;cm}} \ne 6,13{\rm{\;cm}}\) nên ý d) sai.

Kết luận:

a) Đúng                     b) Đúng                     c) Sai                         d) Sai

Câu 5

A. \(\left( { - 3; - 2} \right)\).                      
B. \(\emptyset \).       
C. \(\left[ { - 6; - 2} \right)\).                    
D. \(\left[ { - 6;0} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BD} \).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {DI} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow {ID} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {QC} - \overrightarrow {CP} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
Đúng
Sai
d) \(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = 17\sqrt 7 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(4,4\).                  

B. \(3,0\).                   
C. \(2,3\).                  
D. \(8,6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP