Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Du (TP.HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \( - 35\).
Lời giải
Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = - 2{x^2} - x - 5\) trên đoạn \(\left[ { - 4; - 1} \right]\).
Hoành độ đỉnh của parabol là: \({x_0} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 1}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = - \frac{1}{4}\).
Do \( - \frac{1}{4} \notin \left[ { - 4; - 1} \right]\) và \(a = - 2 < 0\), hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 4; - 1} \right]\).
Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút:
\(f\left( { - 4} \right) = - 2 \cdot {\left( { - 4} \right)^2} - \left( { - 4} \right) - 5 = - 32 + 4 - 5 = - 33\);
\(f\left( { - 1} \right) = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right) - 5 = - 2 + 1 - 5 = - 6\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 4; - 1} \right]\) là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 4; - 1} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 4} \right) = - 33\).
Chọn B.
Câu 2/22
A. \(6,1\).
Lời giải
Tổng số học sinh là: \(N = 4 + 12 + 31 + 113 + 75 + 2 + 5 = 242\).
Điểm trung bình cộng là: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 4 + 5 \cdot 12 + 6 \cdot 31 + 7 \cdot 113 + 8 \cdot 75 + 9 \cdot 2 + 10 \cdot 5}}{{242}}\)\( = \frac{{1721}}{{242}} \approx 7,11157\).
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(\bar x \approx 7,1\).
Chọn D.
Câu 3/22
Cho tập hợp \(A = \left[ { - 6; - 3} \right)\) và \(B = \left( { - 2;0} \right]\). Tìm \(A \cap B\).
Lời giải
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 6 \le x < - 3} \right\}\).
Tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 2 < x \le 0} \right\}\).
Vì \( - 3 < - 2\) nên hai khoảng \(\left[ { - 6; - 3} \right)\) và \(\left( { - 2;0} \right]\) không có phần tử chung.
Vậy \(A \cap B = \emptyset \).
Chọn B.
Câu 4/22
Lời giải
Độ chính xác \(d = 40000\) có chữ số hàng cao nhất là hàng chục nghìn.
Do đó, ta quy tròn số \(a = 136738\) đến hàng trăm nghìn.
Chữ số ở hàng chục nghìn của \(a\) là \(3 < 5\), nên số quy tròn của \(a\) là \(100000\).
Chọn B.
Câu 5/22
A. \(8a\).
Lời giải
Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {NP} \) chính là độ dài đoạn thẳng \(NP\).
Vì \(MNPQ\) là hình vuông cạnh \(8a\) nên \(NP = 8a\).
Do đó, \(\left| {\overrightarrow {NP} } \right| = NP = 8a\).
Chọn A.
Câu 6/22
A. \(4,4\).
Lời giải
Số đo góc \(\hat C\) là: \(\hat C = 180^\circ - \left( {\hat A + \hat B} \right) = 180^\circ - \left( {44^\circ + 46^\circ } \right) = 90^\circ \).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).
Cạnh \(a = BC = 6\), \(\hat A = 44^\circ \).
Độ dài cạnh \(c = AB\) (cạnh huyền) được tính bằng: \(c = \frac{a}{{\sin A}} = \frac{6}{{\sin 44^\circ }} = 8,637...\)
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(c \approx 8,6\).
Chọn D.
Câu 7/22
A. \(y = \sqrt {x + 4} \).
Lời giải
- Hàm số \(y = \sqrt {x + 4} \) xác định khi \(x + 4 \ge 0 \Rightarrow x \ge - 4\), tập xác định \(D = \left[ { - 4; + \infty } \right)\).
- Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt { - 3x - 4} }}\) xác định khi \( - 3x - 4 > 0 \Rightarrow x < - \frac{4}{3}\), tập xác định \(D = \left( { - \infty ; - \frac{4}{3}} \right)\).
- Hàm số đa thức \(y = {x^4} - 4{x^3} - 3\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
- Hàm số \(y = \frac{{ - 3x - 1}}{{3 - 4x}}\) xác định khi \(3 - 4x \ne 0 \Rightarrow x \ne \frac{3}{4}\), tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{3}{4}} \right\}\).
Chọn C.
Câu 8/22
Lời giải
Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec v\) là:
\(\vec a \cdot \vec v = \left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec v} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec v} \right)\)\( = 5 \cdot 10 \cdot \cos 120^\circ = 50 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 25\).
Chọn B.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

