PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một cửa hàng giày thể thao thống kê cỡ giày của 12 khách hàng nam vừa bán được trong ngày như sau:
\(38;39;39;40;40;41;42;42;42;43;43;44.\)
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
Đáp số: __
Quảng cáo
Trả lời:
Mẫu số liệu gồm \(n = 12\) giá trị đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm:
\({x_1} = 38,{x_2} = 39,{x_3} = 39,{x_4} = 40,{x_5} = 40,{x_6} = 41,{x_7} = 42,{x_8} = 42,{x_9} = 42,{x_{10}} = 43,{x_{11}} = 43,{x_{12}} = 44.\)
Trung vị \({Q_2}\) là trung bình cộng của 2 giá trị chính giữa (\({x_6}\) và \({x_7}\)): \({Q_2} = \frac{{{x_6} + {x_7}}}{2} = \frac{{41 + 42}}{2} = 41,5\).
Nửa số liệu dưới gồm 6 giá trị: \(38,39,39,40,40,41\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của nửa dưới: \({Q_1} = \frac{{39 + 40}}{2} = 39,5\).
Nửa số liệu trên gồm 6 giá trị: \(42,42,42,43,43,44\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của nửa trên: \({Q_3} = \frac{{42 + 43}}{2} = 42,5\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 42,5 - 39,5 = 3\).
Đáp số: \(3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên bóng đèn: \(P = m \cdot g = 0,4 \cdot 10 = 4{\rm{\;N}}\).
Gọi \({\vec T_1}\) và \({\vec T_2}\) là lực căng của hai sợi dây.
Do tính đối xứng của hai sợi dây có cùng chiều dài, độ lớn của hai lực căng dây bằng nhau: \({T_1} = {T_2} = T\).
Khi bóng đèn cân bằng, hợp lực của hai lực căng dây phải cân bằng với trọng lực \(\vec P\):
\({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0 \Rightarrow {\vec T_1} + {\vec T_2} = - \vec P\).
Độ lớn của hợp lực của hai lực căng dây là: \(\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right| = P = 4{\rm{\;N}}\).
Góc giữa hai sợi dây là \(\alpha = 46^\circ \).
Ta có \[{\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right|^2} = {\left( {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right)^2} = {\vec T_1}^2 + {\vec T_2}^2 + 2{\vec T_1} \cdot {\vec T_2} = 2{T^2} + 2{T^2}\cos \alpha = 2{T^2} + 2{T^2}\cos 46^\circ = {4^2}\].
Suy ra \[T = \sqrt {\frac{8}{{1 + \cos 46^\circ }}} \approx 2,17\,\,{\rm{(N)}}\].
Vậy độ lớn lực căng \(T\) của mỗi sợi dây là \(T \approx 2,17{\rm{\;N}}\).
Đáp số: \(2,17\).
Câu 2
Lời giải
Ký hiệu \(c = AB = 8\), \(b = AC = 9\), \(a = BC = 10\).
a) Đúng. Nửa chu vi \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{10 + 9 + 8}}{2} = \frac{{27}}{2} = 13,5{\rm{\;cm}}\).
b) Đúng. Theo định lý côsin trong tam giác \(ABC\), ta có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{9^2} + {8^2} - {{10}^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 8}} = \frac{5}{{16}}\).
Suy ra \(\hat A \approx 71,79^\circ \approx 72^\circ \).
c) Sai. Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {13,5 \cdot \left( {13,5 - 10} \right) \cdot \left( {13,5 - 9} \right) \cdot \left( {13,5 - 8} \right)} \)\( \approx 34,197{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \approx 34,40{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Kết quả: \(34,20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \ne 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
d) Sai. Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = \frac{{a \cdot b \cdot c}}{{4S}} \approx 5,26{\rm{\;cm}}\).
Do \(5,26{\rm{\;cm}} \ne 6,13{\rm{\;cm}}\) nên ý d) sai.
Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cho tập hợp \(A = \left[ { - 6; - 3} \right)\) và \(B = \left( { - 2;0} \right]\). Tìm \(A \cap B\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(4,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

