Nhà trường thống kê điểm thi môn Văn của tất cả học sinh khối 10 trong kì thi khảo sát chất lượng. Kết quả thống kê bằng bảng dưới đây.
Điểm số
4
5
6
7
8
9
10
Số học sinh
4
12
31
113
75
2
5
Tính điểm trung bình cộng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Nhà trường thống kê điểm thi môn Văn của tất cả học sinh khối 10 trong kì thi khảo sát chất lượng. Kết quả thống kê bằng bảng dưới đây.
|
Điểm số |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
4 |
12 |
31 |
113 |
75 |
2 |
5 |
Tính điểm trung bình cộng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
A. \(6,1\).
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng số học sinh là: \(N = 4 + 12 + 31 + 113 + 75 + 2 + 5 = 242\).
Điểm trung bình cộng là: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 4 + 5 \cdot 12 + 6 \cdot 31 + 7 \cdot 113 + 8 \cdot 75 + 9 \cdot 2 + 10 \cdot 5}}{{242}}\)\( = \frac{{1721}}{{242}} \approx 7,11157\).
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(\bar x \approx 7,1\).
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(x\) là số lần tăng giá \(4\) nghìn đồng/kg (\(x \ge 0\)).
- Giá bán cá cho thương lái là: \(p = 50 + 4x\) (nghìn đồng/kg).
- Số cá thừa không bán được cho thương lái là: \(20x{\rm{\;(kg)}}\)
- Số cá bán được cho thương lái với giá \(p\) là: \(2000 - 20x{\rm{\;(kg)}}\).
- Số cá thừa được bán làm thức ăn động vật với giá \(12\) nghìn đồng/kg là: \(20x{\rm{\;(kg)}}\).
Tổng doanh thu thu được mỗi ngày là \(T\left( x \right)\):
\(T\left( x \right) = \left( {2000 - 20x} \right)\left( {50 + 4x} \right) + 20x \cdot 12\)\( = - 80{x^2} + 7240x + 100000\) (nghìn đồng).
Đây là một hàm số bậc hai dạng \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a = - 80 < 0\), do đó hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:
\({x_0} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{7240}}{{2 \cdot \left( { - 80} \right)}} = \frac{{7240}}{{160}} = 45,25\).
Giá bán cá tương ứng cho thương lái để đạt doanh thu lớn nhất là:
\(p = 50 + 4 \cdot \left( {45,25} \right) = 50 + 181 = 231\) (nghìn đồng/kg).
Đáp số: \(231\).
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(r = 13\) là bán kính của mỗi đường tròn nhỏ.
Dựa vào lưới sắp xếp của các đường tròn tiếp xúc nhau:
- Điểm \(B\) và \(C\) nằm trên cùng một hàng ngang. Đoạn \(BC\) nối từ tâm \(B\) đến tâm \(C\) đi qua 3 khoảng cách giữa các tâm tiếp xúc, tương ứng với \(3 \times 2r = 6r = 6 \cdot 13 = 78\).
- Khoảng cách theo phương ngang giữa \(B\) và \(A\) là \(1 \times 2r = 2r = 26\).
- Khoảng cách theo phương đứng (chiều cao) giữa \(A\) và đường thẳng \(BC\) là \(2 \times 2r = 4r = 52\).
Xét hệ tọa độ vuông góc với \(B\left( {0;0} \right)\):
- Tọa độ \(B = \left( {0;0} \right)\).
- Tọa độ \(C = \left( {78;0} \right) \Rightarrow BC = 78\).
- Tọa độ \(A = \left( {26;52} \right)\).
Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\):
\(a = BC = 78\); \(c = AB = \sqrt {{{26}^2} + {{52}^2}} = 26\sqrt 5 \); \(b = AC = \sqrt {{{\left( {78 - 26} \right)}^2} + {{52}^2}} = 52\sqrt 2 \).
Diện tích tam giác \(ABC\): \(S = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot {h_A} = \frac{1}{2} \cdot 78 \cdot 52 = 2028\).
Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là
\(R = \frac{{a \cdot b \cdot c}}{{4S}} = \frac{{78 \cdot 52\sqrt 2 \cdot 26\sqrt 5 }}{{4 \cdot 2028}}\)\( = 13\sqrt {10} = 41,1096...\).
Làm tròn đến hàng phần mười: \(R \approx 41,1\).
Đáp số: \(41,1\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(8a\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
