khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 3 Lưu

Lớp 10B có 29 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao và 9 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc. Biết rằng có 6 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên. Có bao nhiêu học sinh lớp 10B tham gia câu lạc bộ thể thao mà không tham gia câu lạc bộ âm nhạc?

Đáp số: ___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 23

Gọi \(A\) là tập hợp các học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao \( \Rightarrow n\left( A \right) = 29\).

Gọi \(B\) là tập hợp các học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc \( \Rightarrow n\left( B \right) = 9\).

Số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là \(n\left( {A \cap B} \right) = 6\).

Số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao mà không tham gia câu lạc bộ âm nhạc chính là số phần tử thuộc tập \(A\backslash B\). Ta có \(n\left( {A\backslash B} \right) = n\left( A \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 29 - 6 = 23\).

Đáp số: \(23\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2,17

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên bóng đèn: \(P = m \cdot g = 0,4 \cdot 10 = 4{\rm{\;N}}\).

Gọi \({\vec T_1}\)\({\vec T_2}\) là lực căng của hai sợi dây.

Do tính đối xứng của hai sợi dây có cùng chiều dài, độ lớn của hai lực căng dây bằng nhau: \({T_1} = {T_2} = T\).

Khi bóng đèn cân bằng, hợp lực của hai lực căng dây phải cân bằng với trọng lực \(\vec P\):

\({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0 \Rightarrow {\vec T_1} + {\vec T_2} = - \vec P\).

Độ lớn của hợp lực của hai lực căng dây là: \(\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right| = P = 4{\rm{\;N}}\).

Góc giữa hai sợi dây là \(\alpha = 46^\circ \).

Ta có \[{\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right|^2} = {\left( {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right)^2} = {\vec T_1}^2 + {\vec T_2}^2 + 2{\vec T_1} \cdot {\vec T_2} = 2{T^2} + 2{T^2}\cos \alpha = 2{T^2} + 2{T^2}\cos 46^\circ = {4^2}\].

Suy ra \[T = \sqrt {\frac{8}{{1 + \cos 46^\circ }}} \approx 2,17\,\,{\rm{(N)}}\].

Vậy độ lớn lực căng \(T\) của mỗi sợi dây là \(T \approx 2,17{\rm{\;N}}\).

Đáp số: \(2,17\).

Câu 2

a) Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = 13,5{\rm{\;cm}}\).
Đúng
Sai
b) \(\hat A = 72^\circ \) (kết quả làm tròn đến độ).
Đúng
Sai
c) Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = 6,13{\rm{\;cm}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Ký hiệu \(c = AB = 8\), \(b = AC = 9\), \(a = BC = 10\).

a) Đúng. Nửa chu vi \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{10 + 9 + 8}}{2} = \frac{{27}}{2} = 13,5{\rm{\;cm}}\).

b) Đúng. Theo định lý côsin trong tam giác \(ABC\), ta có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{9^2} + {8^2} - {{10}^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 8}} = \frac{5}{{16}}\).

Suy ra \(\hat A \approx 71,79^\circ \approx 72^\circ \).

c) Sai. Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {13,5 \cdot \left( {13,5 - 10} \right) \cdot \left( {13,5 - 9} \right) \cdot \left( {13,5 - 8} \right)} \)\( \approx 34,197{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \approx 34,40{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Kết quả: \(34,20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \ne 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

d) Sai. Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = \frac{{a \cdot b \cdot c}}{{4S}} \approx 5,26{\rm{\;cm}}\).

Do \(5,26{\rm{\;cm}} \ne 6,13{\rm{\;cm}}\) nên ý d) sai.

Kết luận:

a) Đúng                     b) Đúng                     c) Sai                         d) Sai

Câu 4

a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BD} \).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {DI} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow {ID} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {QC} - \overrightarrow {CP} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
Đúng
Sai
d) \(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = 17\sqrt 7 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 3; - 2} \right)\).                      
B. \(\emptyset \).       
C. \(\left[ { - 6; - 2} \right)\).                    
D. \(\left[ { - 6;0} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(4,4\).                  

B. \(3,0\).                   
C. \(2,3\).                  
D. \(8,6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP