khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 3 Lưu

Cho hai vectơ \(\vec a\)\(\vec v\)\(\left| {\vec a} \right| = 5\), \(\left| {\vec v} \right| = 10\) và góc \(\left( {\vec a,\vec v} \right) = 120^\circ \). Tính tích vô hướng \(\vec a \cdot \vec v\).

A. \(\vec a \cdot \vec v = 50\).                    
B. \(\vec a \cdot \vec v = - 25\).      
C. \(\vec a \cdot \vec v = 0\).      
D. \(\vec a \cdot \vec v = 25\sqrt 3 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec a\)\(\vec v\) là:

\(\vec a \cdot \vec v = \left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec v} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec v} \right)\)\( = 5 \cdot 10 \cdot \cos 120^\circ = 50 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 25\).

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2,17

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên bóng đèn: \(P = m \cdot g = 0,4 \cdot 10 = 4{\rm{\;N}}\).

Gọi \({\vec T_1}\)\({\vec T_2}\) là lực căng của hai sợi dây.

Do tính đối xứng của hai sợi dây có cùng chiều dài, độ lớn của hai lực căng dây bằng nhau: \({T_1} = {T_2} = T\).

Khi bóng đèn cân bằng, hợp lực của hai lực căng dây phải cân bằng với trọng lực \(\vec P\):

\({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0 \Rightarrow {\vec T_1} + {\vec T_2} = - \vec P\).

Độ lớn của hợp lực của hai lực căng dây là: \(\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right| = P = 4{\rm{\;N}}\).

Góc giữa hai sợi dây là \(\alpha = 46^\circ \).

Ta có \[{\left| {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right|^2} = {\left( {{{\vec T}_1} + {{\vec T}_2}} \right)^2} = {\vec T_1}^2 + {\vec T_2}^2 + 2{\vec T_1} \cdot {\vec T_2} = 2{T^2} + 2{T^2}\cos \alpha = 2{T^2} + 2{T^2}\cos 46^\circ = {4^2}\].

Suy ra \[T = \sqrt {\frac{8}{{1 + \cos 46^\circ }}} \approx 2,17\,\,{\rm{(N)}}\].

Vậy độ lớn lực căng \(T\) của mỗi sợi dây là \(T \approx 2,17{\rm{\;N}}\).

Đáp số: \(2,17\).

Câu 2

a) Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = 13,5{\rm{\;cm}}\).
Đúng
Sai
b) \(\hat A = 72^\circ \) (kết quả làm tròn đến độ).
Đúng
Sai
c) Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = 6,13{\rm{\;cm}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Ký hiệu \(c = AB = 8\), \(b = AC = 9\), \(a = BC = 10\).

a) Đúng. Nửa chu vi \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{10 + 9 + 8}}{2} = \frac{{27}}{2} = 13,5{\rm{\;cm}}\).

b) Đúng. Theo định lý côsin trong tam giác \(ABC\), ta có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{9^2} + {8^2} - {{10}^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 8}} = \frac{5}{{16}}\).

Suy ra \(\hat A \approx 71,79^\circ \approx 72^\circ \).

c) Sai. Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {13,5 \cdot \left( {13,5 - 10} \right) \cdot \left( {13,5 - 9} \right) \cdot \left( {13,5 - 8} \right)} \)\( \approx 34,197{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \approx 34,40{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Kết quả: \(34,20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} \ne 35,08{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

d) Sai. Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = \frac{{a \cdot b \cdot c}}{{4S}} \approx 5,26{\rm{\;cm}}\).

Do \(5,26{\rm{\;cm}} \ne 6,13{\rm{\;cm}}\) nên ý d) sai.

Kết luận:

a) Đúng                     b) Đúng                     c) Sai                         d) Sai

Câu 5

A. \(\left( { - 3; - 2} \right)\).                      
B. \(\emptyset \).       
C. \(\left[ { - 6; - 2} \right)\).                    
D. \(\left[ { - 6;0} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(4,4\).                  

B. \(3,0\).                   
C. \(2,3\).                  
D. \(8,6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(15\).                   
B. \( - 117\).              
C. \( - 15\).                
D. \( - 97\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP