Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(I\), \(AD = 17\), \(DC = 34\) và \(\widehat {DAB} = 60^\circ \). Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(DC\) và \(AB\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BD} \) là Sai.
b) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IC} = \vec 0\) vì \(I\) là trung điểm của \(AC\).
Do đó: \(\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {DI} + \overrightarrow {IC} = \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IC} } \right) - \overrightarrow {DI} = \vec 0 - \overrightarrow {DI} = \overrightarrow {ID} \).
c) Đúng. Vì \(Q\) là trung điểm \(AB\) và \(P\) là trung điểm \(CD\), ta có \(\overrightarrow {AQ} = \overrightarrow {PC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).
Ta có: \(\overrightarrow {QC} - \overrightarrow {CP} = \overrightarrow {QC} + \overrightarrow {PC} = \overrightarrow {QC} + \overrightarrow {AQ} = \overrightarrow {AQ} + \overrightarrow {QC} = \overrightarrow {AC} \).
Mặt khác \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó \(\overrightarrow {QC} - \overrightarrow {CP} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
d) Đúng. Độ dài \(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \left| = \right|\overrightarrow {AC} } \right| = AC\).
Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ADC\):
Ta có \(AB = DC = 34\), \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {DAB} = 120^\circ \).
\(A{C^2} = A{D^2} + D{C^2} - 2 \cdot AD \cdot DC \cdot \cos \widehat {ADC}\)\( = {17^2} + {34^2} - 2 \cdot 17 \cdot 34 \cdot \cos 120^\circ \)\( = 2023\).
Suy ra \(AC = \sqrt {2023} = \sqrt {289 \cdot 7} = 17\sqrt 7 \).
Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(x\) là số lần tăng giá \(4\) nghìn đồng/kg (\(x \ge 0\)).
- Giá bán cá cho thương lái là: \(p = 50 + 4x\) (nghìn đồng/kg).
- Số cá thừa không bán được cho thương lái là: \(20x{\rm{\;(kg)}}\)
- Số cá bán được cho thương lái với giá \(p\) là: \(2000 - 20x{\rm{\;(kg)}}\).
- Số cá thừa được bán làm thức ăn động vật với giá \(12\) nghìn đồng/kg là: \(20x{\rm{\;(kg)}}\).
Tổng doanh thu thu được mỗi ngày là \(T\left( x \right)\):
\(T\left( x \right) = \left( {2000 - 20x} \right)\left( {50 + 4x} \right) + 20x \cdot 12\)\( = - 80{x^2} + 7240x + 100000\) (nghìn đồng).
Đây là một hàm số bậc hai dạng \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a = - 80 < 0\), do đó hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:
\({x_0} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{7240}}{{2 \cdot \left( { - 80} \right)}} = \frac{{7240}}{{160}} = 45,25\).
Giá bán cá tương ứng cho thương lái để đạt doanh thu lớn nhất là:
\(p = 50 + 4 \cdot \left( {45,25} \right) = 50 + 181 = 231\) (nghìn đồng/kg).
Đáp số: \(231\).
Lời giải
Đáp án:
Gọi \(r = 13\) là bán kính của mỗi đường tròn nhỏ.
Dựa vào lưới sắp xếp của các đường tròn tiếp xúc nhau:
- Điểm \(B\) và \(C\) nằm trên cùng một hàng ngang. Đoạn \(BC\) nối từ tâm \(B\) đến tâm \(C\) đi qua 3 khoảng cách giữa các tâm tiếp xúc, tương ứng với \(3 \times 2r = 6r = 6 \cdot 13 = 78\).
- Khoảng cách theo phương ngang giữa \(B\) và \(A\) là \(1 \times 2r = 2r = 26\).
- Khoảng cách theo phương đứng (chiều cao) giữa \(A\) và đường thẳng \(BC\) là \(2 \times 2r = 4r = 52\).
Xét hệ tọa độ vuông góc với \(B\left( {0;0} \right)\):
- Tọa độ \(B = \left( {0;0} \right)\).
- Tọa độ \(C = \left( {78;0} \right) \Rightarrow BC = 78\).
- Tọa độ \(A = \left( {26;52} \right)\).
Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\):
\(a = BC = 78\); \(c = AB = \sqrt {{{26}^2} + {{52}^2}} = 26\sqrt 5 \); \(b = AC = \sqrt {{{\left( {78 - 26} \right)}^2} + {{52}^2}} = 52\sqrt 2 \).
Diện tích tam giác \(ABC\): \(S = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot {h_A} = \frac{1}{2} \cdot 78 \cdot 52 = 2028\).
Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là
\(R = \frac{{a \cdot b \cdot c}}{{4S}} = \frac{{78 \cdot 52\sqrt 2 \cdot 26\sqrt 5 }}{{4 \cdot 2028}}\)\( = 13\sqrt {10} = 41,1096...\).
Làm tròn đến hàng phần mười: \(R \approx 41,1\).
Đáp số: \(41,1\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(8a\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
