khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 82 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.  Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng? (ảnh 1) 

Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

A. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).       

B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

C. Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).      
D. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có hoành độ đỉnh là \(x = 1\) và bề lõm quay lên trên (\(a > 0\)):

  • Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
  • Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Để hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + 2x + 3m\) là hàm số bậc hai thì \(m \ne 1\).
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số \(y = - 3{x^2} + 2x + 1\)\(D = \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{{x^2} + 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đúng
Sai
d) Hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + m\) có tập giá trị \(T = \left[ {9; + \infty } \right)\) khi \(m = 3\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có điều kiện \(a \ne 0 \Leftrightarrow m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).

b) Đúng. Hàm đa thức xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên \(D = \mathbb{R}\).

c) Sai. Ta có \({x^2} + 2x + 2 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

d) Sai. Khi \(m = 3\), hàm số là \(y = 2{x^2} - 4x + 3\).

Tọa độ đỉnh có \({y_I} = - \frac{{\rm{\Delta }}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3}}{{4 \cdot 2}} = - \frac{{16 - 24}}{8} = 1\).

\(a = 2 > 0\) nên tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

a) \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\)\(D\)\(AB{\rm{//}}CD\), \(AB = a\)\(CD = 2a\), ta có:

  • \(\overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {AB} \) (vì \(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {AB} \)\(CD = 2AB\)).
  • \(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} \).

Biểu diễn tổng hai vectơ: \(\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = \left( {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DA} + 3\overrightarrow {AB} \).

Do \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) nên \(DA \bot AB\), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {DA} \)\(\overrightarrow {AB} \) vuông góc với nhau.

Khi đó \(\left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {3AB} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {DA} } \right|{^2} + \left| {3\overrightarrow {AB} } \right|{^2} + 2\overrightarrow {DA} \cdot 3\overrightarrow {AB} = {a^2} + {\left( {3a} \right)^2} + 0 = 10{a^2}\).

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right| = a\sqrt {10} \).

b) \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MC} \Rightarrow \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).

Xét tam giác \(BDC\):

  • \(BH\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(CD\) (do \(H\) là trung điểm \(CD\)).
  • \(DM\) là đường thẳng nối từ đỉnh \(D\) cắt cạnh \(BC\) tại \(M\) với \(BM = \frac{3}{4}BC\).

\(K\) là giao điểm của \(BH\)\(DM\).

Sử dụng phương pháp biểu diễn vectơ:

Do \(K \in BH \Rightarrow \overrightarrow {BK} = x\overrightarrow {BH} \) với \(x \in \mathbb{R}\).

Ta có: \(\overrightarrow {BH} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BC} } \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {BK} = \frac{x}{2}\overrightarrow {BD} + \frac{x}{2}\overrightarrow {BC} \).

Ta biểu diễn \(\overrightarrow {DK} \) theo \(\overrightarrow {BD} \)\(\overrightarrow {BC} \) ta có \(\overrightarrow {DK} = \overrightarrow {BK} - \overrightarrow {BD} = \left( {\frac{x}{2} - 1} \right)\overrightarrow {BD} + \frac{x}{2}\overrightarrow {BC} \).

Tương tự, với điểm \(M\) ta có: \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BD} = - \overrightarrow {BD} + \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).

Mặt khác, \(K \in DM\) nên ba điểm \(D,K,M\) thẳng hàng.

\(\overrightarrow {DK} \) cùng phương với \(\overrightarrow {DM} \) nên tỉ số các hệ số tương ứng phải bằng nhau, tức là

\(\frac{{\frac{x}{2} - 1}}{{ - 1}} = \frac{{\frac{x}{2}}}{{\frac{3}{4}}}\)\( \Leftrightarrow 1 - \frac{x}{2} = \frac{2}{3}x \Leftrightarrow 1 = \frac{x}{2} + \frac{2}{3}x = \frac{7}{6}x \Leftrightarrow x = \frac{6}{7}\).

Thay \(x = \frac{6}{7}\) vào biểu thức của \(\overrightarrow {BK} \) ta được \(\overrightarrow {BK} = \frac{6}{7} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{3}{7}\overrightarrow {BD} + \frac{3}{7}\overrightarrow {BC} \).

Câu 3

A. Tập xác định hàm số: \(D = \left[ { - 4;7} \right]\). 
B. Tập giá trị hàm số: \(T = \left[ {0;5} \right]\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).  
D. Tất cả các câu đều đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x - 2y - 2 > 0\).  

B. \(\frac{{x - 2y}}{2} > \frac{{2x - y + 1}}{3}\).  
C. \(x + 4y + 2 > 0\).                            
D. Đáp số khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP