khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 4 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.  Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng? (ảnh 1) 

Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

A. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).       

B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

C. Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).      
D. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có hoành độ đỉnh là \(x = 1\) và bề lõm quay lên trên (\(a > 0\)):

  • Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
  • Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
c) \(BC = 3\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) \(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 4\sqrt 2 \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ = 24\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 24\).

b) Đúng. Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) Sai. Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(ABC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} + {6^2} - 2 \cdot 24 = 32 + 36 - 48 = 20\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \).

Để \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

          \( \Leftrightarrow \frac{k}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}A{B^2} + \frac{k}{2}A{C^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\).

Thay \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 24\), \(A{B^2} = 32\), \(A{C^2} = 36\) nên \(\frac{k}{2} \cdot 24 - \frac{1}{2} \cdot 32 + \frac{k}{2} \cdot 36 - \frac{1}{2} \cdot 24 = 0\)

\( \Leftrightarrow 12k - 16 + 18k - 12 = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{28}}{{30}} = \frac{{14}}{{15}}\).

Câu 2

a) Điểm \(M\left( {1;2025} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).
Đúng
Sai
b) Miền nghiệm của bất phương trình \(5x - y \ge - 4\) là nửa mặt phẳng bờ là \({d_2}:5x - y = - 4\) và chứa gốc tọa độ \(O\), không kể \({d_2}\).
Đúng
Sai
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y \le 0}\\{5x - y \ge - 4}\\{x + 2y \le 5}\end{array}} \right.\) là miền tam giác \(ABC\).
Đúng
Sai
d) Điểm \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1) thỏa mãn biểu thức \(F = 3x + 5y\) đạt giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Thay \(M\left( {1;2025} \right)\) vào bất phương trình thứ ba: \(1 + 2 \cdot 2025 = 4051 \le 5\) (Sai). Do đó \(M\) không thuộc miền nghiệm.

b) Sai. Bất phương trình chứa dấu "\( \ge \)" nên miền nghiệm lấy cả đường thẳng \({d_2}\) (kể cả bờ \({d_2}\)).

c) Đúng. Giao điểm của các đường thẳng lần lượt tạo thành các đỉnh \(A\left( { - \frac{3}{{11}};\frac{{29}}{{11}}} \right)\) (giao của \({d_2},{d_3}\)), \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) (giao của \({d_1},{d_3}\)), \(C\left( { - \frac{8}{9}; - \frac{4}{9}} \right)\) (giao của \({d_1},{d_2}\)). Miền nghiệm của hệ là miền tam giác \(ABC\) kể cả biên.

d) Đúng. Giá trị cực đại của biểu thức dạng \(F\left( {x,y} \right) = 3x + 5y\) trên miền đa giác đạt tại một trong các đỉnh \(A,B,C\):

\(F\left( A \right) = 3 \cdot \left( { - \frac{3}{{11}}} \right) + 5 \cdot \left( {\frac{{29}}{{11}}} \right) = \frac{{ - 9 + 145}}{{11}} = \frac{{136}}{{11}} \approx 12,36\)

\(F\left( B \right) = 3 \cdot \left( {\frac{5}{2}} \right) + 5 \cdot \left( {\frac{5}{4}} \right) = \frac{{15}}{2} + \frac{{25}}{4} = \frac{{55}}{4} = 13,75\)

\(F\left( C \right) = 3 \cdot \left( { - \frac{8}{9}} \right) + 5 \cdot \left( { - \frac{4}{9}} \right) = \frac{{ - 44}}{9} \approx - 4,89\)

Vậy \(F\) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\).

Câu 3

a) Mốt của mẫu số liệu ở nhà máy A là: \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ở nhà máy B là: \(R = 11\).
Đúng
Sai
c) Mức lương trung bình hằng tháng của các công nhân ở nhà máy A là: \(\bar x = 10\).
Đúng
Sai
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy B là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = {a^2}\).    
B. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).                                  
C. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\). 
D. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP