khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 4 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường gấp khúc như hình bên dưới.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường gấp khúc như hình bên dưới. (ảnh 1)

A. Tập xác định hàm số: \(D = \left[ { - 4;7} \right]\). 
B. Tập giá trị hàm số: \(T = \left[ {0;5} \right]\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).  
D. Tất cả các câu đều đúng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào đồ thị đường gấp khúc:

  • Hình chiếu đồ thị lên trục \(Ox\) đi từ \(x = - 4\) đến \(x = 7\), do đó tập xác định \(D = \left[ { - 4;7} \right]\).
  • Hình chiếu đồ thị lên trục \(Oy\) đi từ \(y = 0\) đến \(y = 5\), do đó tập giá trị \(T = \left[ {0;5} \right]\).
  • Trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\), khi \(x\) tăng từ \(0\) đến \(4\) thì \(y\) giảm từ \(5\) xuống \(1\), nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

Như vậy, các đáp án A, B, C đều đúng.

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
c) \(BC = 3\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) \(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 4\sqrt 2 \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ = 24\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 24\).

b) Đúng. Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) Sai. Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(ABC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} + {6^2} - 2 \cdot 24 = 32 + 36 - 48 = 20\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \).

Để \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

          \( \Leftrightarrow \frac{k}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}A{B^2} + \frac{k}{2}A{C^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\).

Thay \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 24\), \(A{B^2} = 32\), \(A{C^2} = 36\) nên \(\frac{k}{2} \cdot 24 - \frac{1}{2} \cdot 32 + \frac{k}{2} \cdot 36 - \frac{1}{2} \cdot 24 = 0\)

\( \Leftrightarrow 12k - 16 + 18k - 12 = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{28}}{{30}} = \frac{{14}}{{15}}\).

Câu 2

a) Mốt của mẫu số liệu ở nhà máy A là: \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ở nhà máy B là: \(R = 11\).
Đúng
Sai
c) Mức lương trung bình hằng tháng của các công nhân ở nhà máy A là: \(\bar x = 10\).
Đúng
Sai
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy B là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Quan sát mẫu số liệu ở nhà máy A, ta thấy giá trị \(4\)\(5\) đều xuất hiện 3 lần, là nhiều nhất.

Vậy mốt là \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).

b) Sai. Ở nhà máy B, \({x_{{\rm{max}}}} = 11\), \({x_{{\rm{min}}}} = 2\). Khoảng biến thiên \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 11 - 2 = 9\).

c) Đúng. Số trung bình của nhà máy A là: \({\bar x_A} = \frac{{4 + 5 + 5 + 47 + 5 + 6 + 4 + 4}}{8} = 10\).

d) Đúng. Sắp xếp số liệu nhà máy B: \(2,8,9,9,9,9,9,10,11\). (\(n = 9\)).

  • Trung vị \({Q_2} = 9\).
  • Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung bình của \(8\)\(9\) \( \Rightarrow {Q_1} = \frac{{8 + 9}}{2} = 8,5\).
  • Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung bình của \(9\)\(10\) \( \Rightarrow {Q_3} = \frac{{9 + 10}}{2} = 9,5\).
  • Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9,5 - 8,5 = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = {a^2}\).    
B. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).                                  
C. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\). 
D. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Điểm \(M\left( {1;2025} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).
Đúng
Sai
b) Miền nghiệm của bất phương trình \(5x - y \ge - 4\) là nửa mặt phẳng bờ là \({d_2}:5x - y = - 4\) và chứa gốc tọa độ \(O\), không kể \({d_2}\).
Đúng
Sai
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y \le 0}\\{5x - y \ge - 4}\\{x + 2y \le 5}\end{array}} \right.\) là miền tam giác \(ABC\).
Đúng
Sai
d) Điểm \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1) thỏa mãn biểu thức \(F = 3x + 5y\) đạt giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP