khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 74 Lưu

PHẦN III: Câu tự luận (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Cho hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Sự biến thiên:

o    Hệ số \(a = - 1 < 0\), \(b = 2\), \(c = 3\).

o    Tọa độ đỉnh \(I\): \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1\); \({y_I} = - {1^2} + 2 \cdot 1 + 3 = 4 \Rightarrow I\left( {1;4} \right)\).

o    Trục đối xứng là đường thẳng \(x = 1\).

o    Khoảng biến thiên: Vì \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

o    Bảng biến thiên:

PHẦN III: Câu tự luận (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số. (ảnh 1)

Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\):

o    Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3\), đồ thị cắt \(Oy\) tại \(\left( {0;3} \right)\).

o    Cho \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 3\). Đồ thị cắt \(Ox\) tại \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {3;0} \right)\).

o    Điểm đối xứng với \(\left( {0;3} \right)\) qua trục \(x = 1\)\(\left( {2;3} \right)\).

o    Đồ thị \(\left( P \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {1;4} \right)\), nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng và quay bề lõm xuống dưới.

PHẦN III: Câu tự luận (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số. (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Để hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + 2x + 3m\) là hàm số bậc hai thì \(m \ne 1\).
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số \(y = - 3{x^2} + 2x + 1\)\(D = \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{{x^2} + 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đúng
Sai
d) Hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + m\) có tập giá trị \(T = \left[ {9; + \infty } \right)\) khi \(m = 3\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có điều kiện \(a \ne 0 \Leftrightarrow m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).

b) Đúng. Hàm đa thức xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên \(D = \mathbb{R}\).

c) Sai. Ta có \({x^2} + 2x + 2 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

d) Sai. Khi \(m = 3\), hàm số là \(y = 2{x^2} - 4x + 3\).

Tọa độ đỉnh có \({y_I} = - \frac{{\rm{\Delta }}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3}}{{4 \cdot 2}} = - \frac{{16 - 24}}{8} = 1\).

\(a = 2 > 0\) nên tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

a) Chu vi mảnh đất hình tam giác \(ABC\) là: \(P = AB + AC + BC = 12 + 8 = 20{\rm{\;m}}\).

b) Đặt \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a = 8\).

Theo giả thiết: \(b + c = 12 \Rightarrow b = 12 - c\).

Góc \(B = 60^\circ \).

Áp dụng định lý côsin cho tam giác \(ABC\):

                                     \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)

\( \Leftrightarrow {\left( {12 - c} \right)^2} = {8^2} + {c^2} - 2 \cdot 8 \cdot c \cdot \cos 60^\circ \)

                      \( \Leftrightarrow 144 - 24c + {c^2} = 64 + {c^2} - 8c\)

                \( \Leftrightarrow 16c = 80 \Leftrightarrow c = 5{\rm{\;m}}\).

Suy ra \(AB = 5{\rm{\;m}}\)\(AC = 12 - 5 = 7{\rm{\;m}}\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{P}{2} = \frac{{20}}{2} = 10{\rm{\;m}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}ac\sin B = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 60^\circ = 20 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 {\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là: \(r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \approx 1,7{\rm{\;m}}\).

Câu 3

A. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).       

B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

C. Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).      
D. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tập xác định hàm số: \(D = \left[ { - 4;7} \right]\). 
B. Tập giá trị hàm số: \(T = \left[ {0;5} \right]\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).  
D. Tất cả các câu đều đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
c) \(BC = 3\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) \(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP