Cho \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB = AD = a\), \(CD = 2a\).
a) Tính \(\left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right|\) theo \(a\).
b) Gọi \(H\) là trung điểm \(DC\), \(M\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MC} \), gọi \(K\) là giao điểm của \(DM\) và \(BH\). Biểu thị \(\overrightarrow {BK} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BC} \).
Cho \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB = AD = a\), \(CD = 2a\).
a) Tính \(\left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right|\) theo \(a\).
b) Gọi \(H\) là trung điểm \(DC\), \(M\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MC} \), gọi \(K\) là giao điểm của \(DM\) và \(BH\). Biểu thị \(\overrightarrow {BK} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BC} \).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Vì \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB{\rm{//}}CD\), \(AB = a\) và \(CD = 2a\), ta có:
- \(\overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {AB} \) (vì \(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {AB} \) và \(CD = 2AB\)).
- \(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} \).
Biểu diễn tổng hai vectơ: \(\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = \left( {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DA} + 3\overrightarrow {AB} \).
Do \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) nên \(DA \bot AB\), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {DA} \) và \(\overrightarrow {AB} \) vuông góc với nhau.
Khi đó \(\left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {3AB} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {DA} } \right|{^2} + \left| {3\overrightarrow {AB} } \right|{^2} + 2\overrightarrow {DA} \cdot 3\overrightarrow {AB} = {a^2} + {\left( {3a} \right)^2} + 0 = 10{a^2}\).
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right| = a\sqrt {10} \).
b) Vì \(\overrightarrow {MB} = - 3\overrightarrow {MC} \Rightarrow \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).
Xét tam giác \(BDC\):
- \(BH\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(CD\) (do \(H\) là trung điểm \(CD\)).
- \(DM\) là đường thẳng nối từ đỉnh \(D\) cắt cạnh \(BC\) tại \(M\) với \(BM = \frac{3}{4}BC\).
\(K\) là giao điểm của \(BH\) và \(DM\).
Sử dụng phương pháp biểu diễn vectơ:
Do \(K \in BH \Rightarrow \overrightarrow {BK} = x\overrightarrow {BH} \) với \(x \in \mathbb{R}\).
Ta có: \(\overrightarrow {BH} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BC} } \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {BK} = \frac{x}{2}\overrightarrow {BD} + \frac{x}{2}\overrightarrow {BC} \).
Ta biểu diễn \(\overrightarrow {DK} \) theo \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ta có \(\overrightarrow {DK} = \overrightarrow {BK} - \overrightarrow {BD} = \left( {\frac{x}{2} - 1} \right)\overrightarrow {BD} + \frac{x}{2}\overrightarrow {BC} \).
Tương tự, với điểm \(M\) ta có: \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BD} = - \overrightarrow {BD} + \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).
Mặt khác, \(K \in DM\) nên ba điểm \(D,K,M\) thẳng hàng.
Vì \(\overrightarrow {DK} \) cùng phương với \(\overrightarrow {DM} \) nên tỉ số các hệ số tương ứng phải bằng nhau, tức là
\(\frac{{\frac{x}{2} - 1}}{{ - 1}} = \frac{{\frac{x}{2}}}{{\frac{3}{4}}}\)\( \Leftrightarrow 1 - \frac{x}{2} = \frac{2}{3}x \Leftrightarrow 1 = \frac{x}{2} + \frac{2}{3}x = \frac{7}{6}x \Leftrightarrow x = \frac{6}{7}\).
Thay \(x = \frac{6}{7}\) vào biểu thức của \(\overrightarrow {BK} \) ta được \(\overrightarrow {BK} = \frac{6}{7} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{3}{7}\overrightarrow {BD} + \frac{3}{7}\overrightarrow {BC} \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng. Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có điều kiện \(a \ne 0 \Leftrightarrow m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).
b) Đúng. Hàm đa thức xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên \(D = \mathbb{R}\).
c) Sai. Ta có \({x^2} + 2x + 2 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) và \({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).
d) Sai. Khi \(m = 3\), hàm số là \(y = 2{x^2} - 4x + 3\).
Tọa độ đỉnh có \({y_I} = - \frac{{\rm{\Delta }}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3}}{{4 \cdot 2}} = - \frac{{16 - 24}}{8} = 1\).
Vì \(a = 2 > 0\) nên tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ {1; + \infty } \right)\).
Câu 2
A. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có hoành độ đỉnh là \(x = 1\) và bề lõm quay lên trên (\(a > 0\)):
- Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
- Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(x - 2y - 2 > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

