khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 40 Lưu

Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá được cho như sau:

\(30\quad 15\quad 22\quad 19\quad 24\)

Nếu bổ sung hai giá trị \(20\) và \(23\) vào mẫu số liệu trên thì so với mẫu số liệu ban đầu ta có kết quả nào dưới đây?

A. Trung vị và số trung bình đều không thay đổi.
B. Trung vị và số trung bình đều thay đổi.
C. Trung vị thay đổi, số trung bình không thay đổi.
D. Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mẫu số liệu ban đầu (sắp xếp tăng dần): \(15,19,22,24,30\) (\({N_1} = 5\)).

Số trung bình: \({\bar x_1} = \frac{{15 + 19 + 22 + 24 + 30}}{5} = \frac{{110}}{5} = 22\).

Trung vị: \({M_{e1}} = 22\) (số đứng thứ 3).

Mẫu số liệu sau khi bổ sung \(20\) và \(23\) (sắp xếp tăng dần): \(15,19,20,22,23,24,30\) (\({N_2} = 7\)).

Số trung bình: \({\bar x_2} = \frac{{110 + 20 + 23}}{7} = \frac{{153}}{7} \approx 21,86 \ne 22\) (thay đổi).

Trung vị: \({M_{e2}} = 22\) (số đứng thứ 4, không thay đổi).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

15

Mô hình hóa bài toán với tam giác \(ABC\):

\(A\): Thành phố Hồ Chí Minh.

\(B\): Đà Nẵng (\(AB = 605{\rm{\;km}}\)).

\(C\): Vị trí máy bay sau 15 phút bay lệch hướng.

Góc lệch hướng ban đầu \(\widehat {CAB} = 10^\circ \).

Đoạn đường \(AC\) máy bay bay được sau \(15{\rm{\;ph\'u t}} = 0,25\) giờ là: \(AC = 820 \cdot 0,25 = 205{\rm{\;km}}\).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) tính khoảng cách \(BC\):

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2 \cdot AC \cdot AB \cdot \cos \widehat {CAB}\)

\(B{C^2} = {205^2} + {605^2} - 2 \cdot 205 \cdot 605 \cdot \cos 10^\circ  \approx 42025 + 366025 - 248050 \cdot 0,9848 \approx 163768,44\).

\( \Rightarrow BC \approx \sqrt {163768,44}  \approx 404,7{\rm{\;km}}\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\) để tính \(\sin \widehat {ACB}\):

\(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {CAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} \Rightarrow \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB \cdot \sin 10^\circ }}{{BC}} \approx 0,2596\).

Vì góc \(\alpha \) (góc chếch lên) là góc ngoài của tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(C\), ta có

\(\sin \alpha  = \sin \left( {180^\circ  - \widehat {ACB}} \right) = \sin \widehat {ACB} \approx 0,2596\).

Suy ra \(\alpha  \approx 15^\circ \).

Đáp số: \(15\).

Câu 2

A. \(BA = DC\).                                     
B. Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
C. \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \).              
D. \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \).

Lời giải

Từ đẳng thức \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \), ta suy ra đoạn thẳng \(AB = CD\) và \(AB{\rm{//}}CD\), đồng thời hướng từ \(A\) đến \(B\) cùng hướng từ \(D\) đến \(C\). Do đó tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Trong hình bình hành \(ABCD\):

\(BA = DC\) (đúng vì \(AB = CD\)).

\(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AD} \) (đúng).

\(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BD} \) là sai vì hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau, không cùng hướng và không bằng nhau về độ dài trong hình bình hành tổng quát.

Chọn D.

Câu 3

A. \(\left[ { - 3; - 1} \right)\).               
B. \(\left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).  
C. \(\left[ {4; + \infty } \right)\).              
D. \(\left[ { - 3; - 1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(A \cap B = \left[ { - 3;2} \right]\).
Đúng
Sai
c) \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).
Đúng
Sai
d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0\).                  
B. \(1\).                 
C. \({\tan ^2}\alpha \). 
D. \({\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tọa độ của vectơ \(3\overrightarrow {AB} \)\(\left( {6;12} \right)\).
Đúng
Sai
b) Vectơ \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} = 120\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(D\) là điểm thỏa mãn \(30\overrightarrow {OD} + 19\overrightarrow {DB} - 3\overrightarrow {DC} = \vec 0\). Khi đó ta có \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 45^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP