Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá được cho như sau:
\(30\quad 15\quad 22\quad 19\quad 24\)
Nếu bổ sung hai giá trị \(20\) và \(23\) vào mẫu số liệu trên thì so với mẫu số liệu ban đầu ta có kết quả nào dưới đây?
Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá được cho như sau:
\(30\quad 15\quad 22\quad 19\quad 24\)
Nếu bổ sung hai giá trị \(20\) và \(23\) vào mẫu số liệu trên thì so với mẫu số liệu ban đầu ta có kết quả nào dưới đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Mẫu số liệu ban đầu (sắp xếp tăng dần): \(15,19,22,24,30\) (\({N_1} = 5\)).
Số trung bình: \({\bar x_1} = \frac{{15 + 19 + 22 + 24 + 30}}{5} = \frac{{110}}{5} = 22\).
Trung vị: \({M_{e1}} = 22\) (số đứng thứ 3).
Mẫu số liệu sau khi bổ sung \(20\) và \(23\) (sắp xếp tăng dần): \(15,19,20,22,23,24,30\) (\({N_2} = 7\)).
Số trung bình: \({\bar x_2} = \frac{{110 + 20 + 23}}{7} = \frac{{153}}{7} \approx 21,86 \ne 22\) (thay đổi).
Trung vị: \({M_{e2}} = 22\) (số đứng thứ 4, không thay đổi).
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai. Do \(I\) nằm trên cạnh \(BC\) (nằm giữa \(B\) và \(C\)) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IB} \) và \(\overrightarrow {IC} \) ngược hướng nhau.
b) Đúng. Vì \(\overrightarrow {IB} \) và \(\overrightarrow {IC} \) ngược hướng và độ dài \(IB = 4IC\) nên \(\overrightarrow {IB} = - 4\overrightarrow {IC} \).
c) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AI} - \overrightarrow {CI} = \overrightarrow {AI} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {CA} \).
d) Đúng. Từ \(\overrightarrow {IB} = - 4\overrightarrow {IC} \Rightarrow \overrightarrow {IB} + 4\overrightarrow {IC} = \vec 0\). Chèn điểm \(A\):
\(\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AI} } \right) + 4\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AI} } \right) = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {AB} + 4\overrightarrow {AC} - 5\overrightarrow {AI} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} \).
Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Ta có \(A \cup B = \left[ { - 5;3} \right)\).
b) Sai. Ta có \(A \cap B = \left( { - 3;2} \right]\) (vì \( - 3 \notin B\)).
c) Đúng. Ta có \(A\backslash B = \left[ { - 5;2} \right]\backslash \left( { - 3;3} \right) = \left[ { - 5; - 3} \right]\).
d) Sai. Ta có \(A \cup B = \left[ { - 5;3} \right) \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left[ { - 5;3} \right) = \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).
Đáp án: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.