khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 37 Lưu

Có bao nhiêu giá trị bất thường của mẫu số liệu dưới đây:

\(38\quad 38\quad 24\quad 47\quad 43\quad 70\quad 22\quad 48\quad 48\quad 37\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(N = 10\)):

\(22,\quad 24,\quad 37,\quad 38,\quad 38,\quad 43,\quad 47,\quad 48,\quad 48,\quad 70\)

Xác định các tứ phân vị:

Tứ phân vị thứ hai (trung vị): \({Q_2} = \frac{{38 + 43}}{2} = 40,5\).

Tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 37\) (trung vị của nửa dưới gồm \(22,24,37,38,38\)).

Tứ phân vị thứ ba: \({Q_3} = 48\) (trung vị của nửa trên gồm \(43,47,48,48,70\)).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 48 - 37 = 11\).

Một giá trị \(x\) được xem là giá trị bất thường nếu \(\left[ \begin{array}{l}x < {Q_1} - 1,5 \cdot \Delta Q\\x > {Q_3} + 1,5 \cdot \Delta Q\end{array} \right.\).

Tính ngưỡng giá trị bất thường:

Ranh giới dưới: \(37 - 1,5 \cdot 11 = 20,5\).

Ranh giới trên: \(48 + 1,5 \cdot 11 = 64,5\).

So sánh các số liệu trong mẫu:

Không có giá trị nào nhỏ hơn \(20,5\).

Có \(1\) giá trị lớn hơn \(64,5\) là \(70\).

Vậy mẫu số liệu có đúng \(1\) giá trị bất thường.

Đáp số: \(1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

15

Mô hình hóa bài toán với tam giác \(ABC\):

\(A\): Thành phố Hồ Chí Minh.

\(B\): Đà Nẵng (\(AB = 605{\rm{\;km}}\)).

\(C\): Vị trí máy bay sau 15 phút bay lệch hướng.

Góc lệch hướng ban đầu \(\widehat {CAB} = 10^\circ \).

Đoạn đường \(AC\) máy bay bay được sau \(15{\rm{\;ph\'u t}} = 0,25\) giờ là: \(AC = 820 \cdot 0,25 = 205{\rm{\;km}}\).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) tính khoảng cách \(BC\):

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2 \cdot AC \cdot AB \cdot \cos \widehat {CAB}\)

\(B{C^2} = {205^2} + {605^2} - 2 \cdot 205 \cdot 605 \cdot \cos 10^\circ  \approx 42025 + 366025 - 248050 \cdot 0,9848 \approx 163768,44\).

\( \Rightarrow BC \approx \sqrt {163768,44}  \approx 404,7{\rm{\;km}}\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\) để tính \(\sin \widehat {ACB}\):

\(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {CAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} \Rightarrow \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB \cdot \sin 10^\circ }}{{BC}} \approx 0,2596\).

Vì góc \(\alpha \) (góc chếch lên) là góc ngoài của tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(C\), ta có

\(\sin \alpha  = \sin \left( {180^\circ  - \widehat {ACB}} \right) = \sin \widehat {ACB} \approx 0,2596\).

Suy ra \(\alpha  \approx 15^\circ \).

Đáp số: \(15\).

Câu 2

A. \(BA = DC\).                                     
B. Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
C. \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \).              
D. \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \).

Lời giải

Từ đẳng thức \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \), ta suy ra đoạn thẳng \(AB = CD\) và \(AB{\rm{//}}CD\), đồng thời hướng từ \(A\) đến \(B\) cùng hướng từ \(D\) đến \(C\). Do đó tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Trong hình bình hành \(ABCD\):

\(BA = DC\) (đúng vì \(AB = CD\)).

\(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AD} \) (đúng).

\(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BD} \) là sai vì hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau, không cùng hướng và không bằng nhau về độ dài trong hình bình hành tổng quát.

Chọn D.

Câu 3

A. \(\left[ { - 3; - 1} \right)\).               
B. \(\left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).  
C. \(\left[ {4; + \infty } \right)\).              
D. \(\left[ { - 3; - 1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(A \cup B = \left[ { - 3;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(A \cap B = \left[ { - 3;2} \right]\).
Đúng
Sai
c) \(A\backslash B = \left[ { - 5; - 3} \right]\).
Đúng
Sai
d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cup B} \right) = \left( { - \infty ; - 5\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0\).                  
B. \(1\).                 
C. \({\tan ^2}\alpha \). 
D. \({\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tọa độ của vectơ \(3\overrightarrow {AB} \)\(\left( {6;12} \right)\).
Đúng
Sai
b) Vectơ \(\overrightarrow {BA} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CB} = 120\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(D\) là điểm thỏa mãn \(30\overrightarrow {OD} + 19\overrightarrow {DB} - 3\overrightarrow {DC} = \vec 0\). Khi đó ta có \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 45^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP