PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho Parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3\) có đỉnh \(I\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho Parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3\) có đỉnh \(I\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI: Giao của \(\left( P \right)\) với trục \(Oy\) ứng với \(x = 0 \Rightarrow y = 3\). Tung độ giao điểm bằng 3.
b) ĐÚNG: Tọa độ đỉnh \(I\) của \(\left( P \right)\): \({x_I} = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 1}} = 2 \Rightarrow {y_I} = {2^2} - 4 \cdot 2 + 3 = - 1 \Rightarrow I\left( {2; - 1} \right)\).
Giao của \(\left( P \right)\) với \(Ox\) (\(y = 0\)): \({x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).
Tọa độ \(A\left( {1;0} \right)\) và \(B\left( {3;0} \right) \Rightarrow AB = \left| {3 - 1} \right| = 2\).
Chiều cao hạ từ đỉnh \(I\left( {2; - 1} \right)\) đến \(Ox\) là \(h = \left| {{y_I}} \right| = 1\).
Diện tích tam giác \(IAB\): \({S_{{\rm{\Delta }}IAB}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1 = 1\).
c) ĐÚNG: Trục đối xứng của parabol là đường thẳng \(x = {x_I} = 2\).
d) ĐÚNG: Tọa độ đỉnh là \(I\left( {2; - 1} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Cách 1: Sử dụng tích vô hướng vectơ
Ta có \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AD} = k\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\).
Để \(AC \bot DM\), điều kiện cần và đủ là:
\(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {DM} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow k{\overrightarrow {AB} ^2} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} + k\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} - {\overrightarrow {AD} ^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow k \cdot A{B^2} - A{D^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow k \cdot {3^2} - {4^2} = 0 \Leftrightarrow 9k - 16 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{16}}{9}\).
Cách 2: Sử dụng hệ trục tọa độ
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc \(A\left( {0;0} \right)\), tia \(Ax\) chứa \(B\), tia \(Ay\) chứa \(D\).
Tọa độ các đỉnh là \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {3;0} \right)\), \(D\left( {0;4} \right)\), \(C\left( {3;4} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AB} = \left( {3k;0} \right) \Rightarrow M\left( {3k;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {3;4} \right)\) và \(\overrightarrow {DM} = \left( {3k; - 4} \right)\).
\(AC \bot DM \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {DM} = 0 \Leftrightarrow 3 \cdot \left( {3k} \right) + 4 \cdot \left( { - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow 9k - 16 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{16}}{9}\).
Vậy \(k = \frac{{16}}{9}\).
Lời giải
Ta có: \( - 36{x^2} + 12x - 1 = - \left( {36{x^2} - 12x + 1} \right) = - {\left( {6x - 1} \right)^2}\).
Vì \({\left( {6x - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \( - {\left( {6x - 1} \right)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Do đó bất phương trình chỉ thỏa mãn khi dấu bằng xảy ra: \( - {\left( {6x - 1} \right)^2} = 0 \Rightarrow x = \frac{1}{6}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ {\frac{1}{6}} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

