Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
α-aminopropionic acid
Aniline.
2-aminopropanoic acid.
Alanine.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Do aniline là chất có công thức: C6H5NH2.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phản ứng xảy ra gọi là phản ứng màu biuret
b. Nếu thay dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch chứa peptide có từ hai liên kết peptite trở lên, phản ứng cho màu tím đặc trưng.
c. Lòng trắng trứng chứa chủ yếu protein albumin, được cấu tạo từ nhiều gốc amino axit. Một thí nghiệm thủy phân 32,55 gam tripeptide Ala–Gly–Ala (mô phỏng một đoạn protein của albumin) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 47,85 gam muối sodium của các amino acid.
d. Sau bước 2, kết tủa Cu(OH)₂ tan dần, tạo thành phức chất màu xanh lam.
Lời giải
a. Đúng. Phản ứng xảy ra gọi là phản ứng màu biuret
b. Đúng. Nếu thay dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch chứa peptide có từ hai liên kết peptite trở lên, phản ứng cho màu tím đặc trưng.
c. Đúng. Phân tử khối của .
.
Phương trình phản ứng thủy phân tripeptide bằng :
; .
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
d. Sai. Sau bước 2, kết tủa Cu(OH)₂ tan dần, tạo thành phức chất màu xanh tím đặc trưng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Có 3 phát biểu đúng là: (1); (3) và (5).
- Phát biểu (2) sai vì: Methylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa màu nâu đỏ.
- Phát biểu (4) sai vì:
+ Ở nhiệt độ thấp (): Aniline phản ứng với tạo thành muối diazonium bền vững (benzenediazonium chloride), không giải phóng khí nitrogen ():
+ Khi đun nóng: Muối diazonium mới bị phân hủy tạo ra phenol và giải phóng khí nitrogen:
Câu 3
a. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn là nước.
b. Chất lỏng thu được trong bình hứng có tên gọi methyl acetate.
c. Ester X có công thức khung phân tử là 
d. Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (hiệu suất phản ứng ester hoá bằng 50%). Khối lượng ester tạo thành là 8,8 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Ở nhiệt độ thường, để chuyển hóa 1 mol chất béo X ở thể lỏng thành chất béo ở thể rắn cần 3 mol hydrogen.
b. Xà phòng hóa hoàn toàn 132,6 gam X trong dung dịch KOH, thu được 48 gam potassium oleate.
c. X là là trieste của glixerol với oleic acid.
d. Nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ động thực vật để lâu bị ôi, có mùi khó chịu là do liên kết đôi C=O trong phân tử bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
dimethylamine
N-ethylmethanamine
diethylamine.
N-methylethanamine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Saccharose có công thức là C12H22O11.
b. Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens thu được 21,6 gam silver (Ag).
c. Saccharose được tạo bởi 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose liên kết với nhau qua liên kết 1,4–glycoside
d. Saccharose thuộc nhóm polysaccharide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

