khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 55 Lưu

a) Cho dãy chất gồm: phenyl acetate, tripanmitin, ethyl acrylate, fructose, saccharose, maltose, diethyl ketone. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia, thu được kết tủa bạc?

b) Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như sau:

 Cho dãy chất gồm: phenyl acetate, tripanmitin, ethyl acrylate, fructose, saccharose, maltose, diethyl ketone. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia,  (ảnh 1)

Trong phân tử lactose, có một nhóm –OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm –OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Các chất có phản ứng tráng bạc ( A g N O 3 / N H 3 tạo kết tủa A g ) bao gồm:

1. Fructose: Chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm N H 3 nên tráng bạc.

2. Maltose: Phân tử còn nhóm O H hemiacetal do đó có thể mở vòng tạo nhóm C H O tham gia phản ứng tráng bạc.

Các chất còn lại: phenyl acetate ( C H 3 C O O C 6 H 5 ), tripalmitin, ethyl acrylate, saccharose và diethyl ketone không tham gia phản ứng tráng bạc.

Vậy có 2 chất thỏa mãn.

b. Nhóm O H hemiacetal là nhóm O H liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon anomer (C1 của vòng pyranose duy trì khả năng mở vòng).

Trong hình vẽ cấu tạo lactose, vòng bên phải chứa nguyên tử C mang nhóm O H tự do có khả năng mở vòng được đánh số vị trí 7 (carbon C1 của đơn vị glucose).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

Đúng
Sai

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

Đúng
Sai

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

Đúng
Sai

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

Đúng
Sai

Lời giải

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

×

 

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

 

×

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

×

 

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

×

 

Giải chi tiết:

a. Môi trường điều kiện thường, các amine có phân tử khối nhỏ gồm methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine tồn tại ở thể khí. Do đó phát biểu này là Đúng.

b. Các amine có phân tử khối lớn (như aniline và các amine thơm) rất ít tan hoặc không tan trong nước. Do đó phát biểu nói "tất cả các amine đều tan tốt trong nước" là Sai.

c. Các amine nhỏ ở thể khí đều có mùi khai, khó chịu, độc (mùi cá ươn/mùi tanh). Do đó phát biểu này là Đúng.

d. Ethylamine ( C 2 H 5 N H 2 ) là chất khí ở điều kiện thường, có mùi khai độc. Do đó phát biểu này là Đúng.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

ản ứng hòa tan C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam là phản ứng đặc trưng của polyalcohol (polyol) có các nhóm O H kề nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Dễ kiếm. 

B.

Rẻ tiền hơn xà phòng

C.

Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

D.

Có khả năng hoà tan tốt trong nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP