a) Cho dãy chất gồm: phenyl acetate, tripanmitin, ethyl acrylate, fructose, saccharose, maltose, diethyl ketone. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia, thu được kết tủa bạc?
b) Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như sau:

Trong phân tử lactose, có một nhóm –OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm –OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?
Quảng cáo
Trả lời:
a. Các chất có phản ứng tráng bạc ( tạo kết tủa ) bao gồm:
1. Fructose: Chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm nên tráng bạc.
2. Maltose: Phân tử còn nhóm hemiacetal do đó có thể mở vòng tạo nhóm tham gia phản ứng tráng bạc.
Các chất còn lại: phenyl acetate (), tripalmitin, ethyl acrylate, saccharose và diethyl ketone không tham gia phản ứng tráng bạc.
Vậy có 2 chất thỏa mãn.
b. Nhóm hemiacetal là nhóm liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon anomer (C1 của vòng pyranose duy trì khả năng mở vòng).
Trong hình vẽ cấu tạo lactose, vòng bên phải chứa nguyên tử C mang nhóm tự do có khả năng mở vòng được đánh số vị trí 7 (carbon C1 của đơn vị glucose).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Quan sát công thức khung của EPA, các vị trí gấp khúc mang hai đường gạch song song biểu diễn cho liên kết đôi .
Đếm từ gốc acid dọc theo mạch hydrocarbon ta thấy có liên kết đôi (đều ở dạng cấu hình cis).
b. Oleic acid là acid béo không no chứa 1 liên kết đôi , công thức là .
Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, công thức hóa học là .
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử là .
Lời giải
a. Xét các tính chất:
- (1) Đúng: Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
- (2) Đúng: Tinh bột không tan trong nước lạnh (trong nước nóng ngậm nước nở ra tạo hồ tinh bột).
- (3) Sai: Tinh bột không có vị ngọt.
- (4) Đúng: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
- (5) Sai: Thủy phân tinh bột tạo glucose, không tạo fructose.
- (6) Đúng: Tinh bột phản ứng với cho màu xanh tím đặc trưng.
- (7) Đúng: Từ tinh bột không dùng để trực tiếp điều chế saccharose.
Các tính chất đúng gồm: (1), (2), (4), (6), (7).
Đáp số: 5 tính chất.
b.
Theo phương trình phản ứng, để tổng hợp glucose cần . Năng lượng cần thiết cho phản ứng tổng hợp glucose:
Vì hiệu suất sử dụng năng lượng mặt trời chỉ đạt , nên tổng năng lượng mặt trời các lá cây cần hấp thụ là:
Tổng diện tích của 10 lá xanh:
Năng lượng mặt trời lá xanh nhận được trong phút:
Thời gian cần thiết (phút):
Làm tròn: .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
