X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: saccharose, tinh bột, cellulose và fructose. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:
|
Chất |
Z |
T |
X |
Y |
|
Thuốc thử Tollens |
|
|
Kết tủa bạc trắng |
|
|
Cu(OH)2/OH- |
|
|
Dung dịch màu xanh lam thẫm |
Dung dịch màu xanh lam thẫm |
|
I2 |
Màu xanh tím |
|
|
|
|
Nước Schweizer |
|
Tan tạo dung dịch nhớt |
|
|
X, Y, Z, T lần lượt là
A. fructose, tinh bột, saccharose và cellulose.
B. fructose, saccharose, tinh bột và cellulose.
C. tinh bột, cellulose, fructose và saccharose.
D. saccharose, tinh bột, cellulose và fructose.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
màu xanh tím là tinh bột.
T + nước Schweizer tạo dung dịch nhớt là cellulose.
hòa tan và tráng bạc là fructose.
hòa tan nhưng không tráng bạc là saccharose.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 300
Khối lượng bánh xà phòng:
Khối lượng muối sodium palmitate () tinh khiết:
Phản ứng xà phòng hóa tripalmitin:
Khối lượng tripalmitin cần dùng về mặt lý thuyết:
Khối lượng tripalmitin thực tế do hiệu suất :
Khối lượng chất béo tối thiểu cần dùng (chứa tripalmitin):
Câu 2
A. Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của aniline dễ dàng hơn so với benzene.
B. Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng có tên 2,4,6-tribromoaniline.
C. Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung dịch aniline bằng dung dịch phenol.
D. Thí nghiệm có thể dùng để phân biệt hai chất lỏng benzene và aniline.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Nhóm đẩy electron vào hệ liên hợp của vòng benzene làm tăng mật độ electron ở vị trí ortho và para, giúp aniline phản ứng thế dễ dàng với nước bromine ngay ở nhiệt độ thường.
Phản ứng tạo ra kết tủa màu TRẮNG là , không phải màu vàng:
Phenol cũng tạo kết tủa trắng tương tự aniline.
Benzene không phản ứng với nước bromine ở điều kiện thường nên dùng phản ứng này phân biệt được benzene và aniline.
Câu 3
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học.
Mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học khác nhau.
Enzyme được sử dụng để định lượng, định tính và chẩn đoán trong xét nghiệm.
Phần lớn enzyme được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
acid béo.
mỡ động vật.
dầu thực vật.
alkane lấy từ dầu mỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. H2O (to, H+).
B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
C. AgNO3/NH3 (to).
D. [Cu(NH3)4](OH)2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
