Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2024-2025 THPT Thống Nhất A (Đồng Nai) có đáp án
18 người thi tuần này 4.6 166 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 28
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 27
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 26
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 25
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 24
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 23
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 22
5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 21
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của aniline dễ dàng hơn so với benzene.
B. Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng có tên 2,4,6-tribromoaniline.
C. Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung dịch aniline bằng dung dịch phenol.
D. Thí nghiệm có thể dùng để phân biệt hai chất lỏng benzene và aniline.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Nhóm đẩy electron vào hệ liên hợp của vòng benzene làm tăng mật độ electron ở vị trí ortho và para, giúp aniline phản ứng thế dễ dàng với nước bromine ngay ở nhiệt độ thường.
Phản ứng tạo ra kết tủa màu TRẮNG là , không phải màu vàng:
Phenol cũng tạo kết tủa trắng tương tự aniline.
Benzene không phản ứng với nước bromine ở điều kiện thường nên dùng phản ứng này phân biệt được benzene và aniline.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Alanine có công thức cấu tạo là .
Phân tử chứa nhóm amino () và nhóm carboxyl ().
Câu 3/28
acetaldehyde.
glycerol.
maltose.
saccharose.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Acetaldehyde () và maltose () đều có phản ứng tráng bạc trực tiếp.
- Glycerol không bị thủy phân và không tráng bạc.
- Saccharose () không chứa nhóm nên KHÔNG tráng bạc. Khi thủy phân trong môi trường acid thu được glucose và fructose:
Cả glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 4/28
A. ethyl propionate.
B. methyl propionate.
C. propyl acetate.
D. methyl acetate.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ester có (propionate) và (ethyl).
Tên gọi = Tên gốc + Tên gốc ethyl propionate.
Câu 5/28
Albumin (lòng trắng trứng).
Keratin (tóc).
Fibroin (tơ).
Collagen (da).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Protein dạng hình sợi (keratin, fioin, collagen) không tan trong nước.
- Protein dạng hình cầu như albumin (trong lòng trắng trứng) tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 6/28
A. fructose, tinh bột, saccharose và cellulose.
B. fructose, saccharose, tinh bột và cellulose.
C. tinh bột, cellulose, fructose và saccharose.
D. saccharose, tinh bột, cellulose và fructose.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
màu xanh tím là tinh bột.
T + nước Schweizer tạo dung dịch nhớt là cellulose.
hòa tan và tráng bạc là fructose.
hòa tan nhưng không tráng bạc là saccharose.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
(1) ĐÚNG. Cellulose gồm các gốc -glucose liên kết qua liên kết -1,4-glycoside.
(2) SAI. Glucose và fructose chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường BASE (kiềm), không phải acid.
(3) SAI. Tinh bột thủy phân tạo glucose; Saccharose thủy phân tạo glucose + fructose Thu được 2 loại monosaccharide.
(4) SAI. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(5) ĐÚNG. Phương pháp sản xuất đường saccharose từ mía áp dụng cô đặc, kết tinh và lọc.
Câu 8/28
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên là muối sodium của acid béo (xà phòng), không phải glycerol. Glycerol là chất lỏng tan hoàn toàn trong dung dịch hỗn hợp bên dưới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. nhóm sulfate (-OSO3–)
B. nhóm carboxylate –COO–.
C. gốc hydrocarbon mạch dài.
D. nhóm sulfonate (-SO3–).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học.
Mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học khác nhau.
Enzyme được sử dụng để định lượng, định tính và chẩn đoán trong xét nghiệm.
Phần lớn enzyme được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Sơ đồ trên biểu diễn các dạng tồn tại của glycine ở pH khác nhau.
Khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa cation như trên.
Khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa anion như trên.
Đặt amino acid trên ở pH = 6 vào trong một điện trường, khi đó amino acid trên hầu như không dịch chuyển về phía cực âm hay cực dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
ethyl alcohol.
xà phòng.
glucose.
ethylene glycol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. H2O (to, H+).
B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
C. AgNO3/NH3 (to).
D. [Cu(NH3)4](OH)2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
acid béo.
mỡ động vật.
dầu thực vật.
alkane lấy từ dầu mỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
phenylamine.
trimethylamine.
methylamine.
ethylamine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Sau bước 3, khối lượng Ag thu được là 10,8g.
b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
c. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
d. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Vì nguyên tử nitrogen trong amine có số oxi hóa là -3 nên amine có tính base.
b. Tên gọi của H2N-CH2-COOH là alanine.
c. Tên gọi của CH3-NH-CH3 là dimethylamine.
d. Vì trong phân tử amino acid có nhóm -NH2 và -COOH nên amino acid vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

