Một vật dao động điều hòa có chu kỳ \(T = 0,6{\rm{ s}}\). Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng (\({W_d} = 3{W_t}\)) đến vị trí có thế năng bằng \(3\) lần động năng (\({W_t} = 3{W_d}\)) ở cùng một phía so với vị trí cân bằng bằng bao nhiêu giây?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,05
Vị trí \({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow {x_1} = \frac{A}{2}\).
Vị trí \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow {x_2} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí này ở cùng phía VTCB tương ứng với góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{T}{{12}} = \frac{{0,6}}{{12}} = 0,05{\rm{ s}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,33
\({x_1} = 5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\) và \({x_2} = - 5{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \(\frac{A}{2}\) đến \( - \frac{A}{2}\) qua VCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}} \approx 0,33{\rm{ s}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,4
Đi từ biên âm \( - A\) đến \({x_2} = \frac{A}{2}\):
Góc quét ngắn nhất \(\Delta \varphi = \pi - \arccos \left( {\frac{1}{2}} \right) = \pi - \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi /T}} = \frac{{2\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{3} = \frac{{1,2}}{3} = 0,4{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{1}{{30}}\,s.\)
B. \(\frac{1}{6}\,s.\)
C. \(\frac{7}{{30}}\,s.\)
D. \(\frac{{11}}{{30}}\,s.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{{11}}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
B. \[\frac{1}{6}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
C. \[\frac{7}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
D. \[\frac{1}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{T}{8}.\)
B. \(\frac{T}{4}.\)
C. \(\frac{T}{6}.\)
D. \(\frac{T}{{12}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.