khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 60 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 16\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC.\) Kẻ \(AN \bot BM\) tại \(N\)\(\left( {N \in BM} \right)\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BN\)(đơn vị: cm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Đáp án: 10. (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AM = \frac{{AC}}{2} = 8\) (cm).

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(A\) theo định lí Pythagore, ta có:

\(BM = \sqrt {A{B^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {8^2}}  = \sqrt {208}  = 4\sqrt {13} \) (cm).

Xét \(\Delta BNA\) và \(\Delta BAM\) có \(\widehat {BNA} = \widehat {BAM} = 90^\circ \) và \(\widehat {B\,}\) chung.  

Do đó ΔBNA∽ΔBAM  (g.g).

Suy ra \(\frac{{BN}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BM}}\) hay \(BN = \frac{{A{B^2}}}{{BM}} = \frac{{{{12}^2}}}{{4\sqrt {13} }} = \frac{{36}}{{\sqrt {13} }} \approx 10\) (cm).
Đáp án: 10.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C.

Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành một tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB\) là mặt tường, \(BC\) là độ dài của thang \[\left( {5{\rm{ m}}} \right)\], \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến tường\(\left( {3\,\,{\rm{m}}} \right)\) được mô tả bởi hình vẽ dưới đây:

 Chọn C.  Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (m).

Vậy đỉnh thang chạm tường ở độ cao \(4\) mét so với mặt đất.

Lời giải

Đáp án: a) Sai.           b) Đúng.           c) Đúng.        d) Sai.

Vậy \(AM = 7,22\) cm. (ảnh 1) 

a) Sai. Xét \(\Delta ABC\) có: \({9^2} + {12^2} = {15^2} = 225\) suy ra \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\).

b) Đúng. Ta có \(AC \bot AB\) và \(PM \bot AB\) nên \(AC\,{\rm{//}}\,PM\) suy ra \(\widehat {NCM} = \widehat {PMB}\) (đồng vị).

Xét \(\Delta BMP\) và \(\Delta MCN\) có \(\widehat {BPM} = \widehat {MNC} = 90^\circ \) và \(\widehat {PMB} = \widehat {NCM}\).

Do đó ΔBMP∽ΔMCN (g.g).

c) Đúng. Vì \(AC\,{\rm{//}}\,PM\) nên  suy ra \[\frac{{BP}}{{BA}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\].

Do đó \(\frac{{BP}}{9} = \frac{2}{5}\) suy ra \(BP = 3,6\) (cm) nên \(AP = AB - BP = 5,4\) (cm).

Vậy \(AP = 5,4\) cm.

d) Sai. Vì ΔBPM∽ΔBAC nên \(\frac{{BP}}{{BA}} = \frac{{PM}}{{AC}}\) hay \(PM = \frac{{BP \cdot AC}}{{AB}} = \frac{{3,6 \cdot 12}}{9} = 4,8\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(APM\) vuông tại \(P\) ta có:

\(A{M^2} = A{P^2} + P{M^2} = {5,4^2} + {4,8^2} = 52,2\) suy ra \(AM = 7,22\) (cm).

Vậy \(AM = 7,22\) cm.

Câu 3

a) \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).ΔADE∽ΔACB
Đúng
Sai
b) ΔADE∽ΔACB (g.g).
Đúng
Sai
c) \(DE = 8\) cm và ΔIDE∽ΔICB (g.g). 
Đúng
Sai
d) Tỉ số chu vi của tam giác \(IDE\) và tam giác \(ICB\) bằng \(\frac{2}{3}\). Nếu chu vi tam giác \(ICB\) bằng 18 cm thì chu vi tam giác \(IDE\) bằng 12 cm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\widehat {M\,} = \widehat {B\,}\).                             
B. \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}}\).                  
C. \(\widehat {N\,} = \widehat {B\,}\).                              
D. \(\frac{{MP}}{{BC}} = \frac{{MN}}{{AB}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. ΔABC∽ΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = 2\).          
B. ΔABC∽ΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).                        
C. ΔABC∽ΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).                        
D. Hai tam giác không đồng dạng nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP