khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 44 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 12\) cm, \(AC = 16\) cm. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC.\) Kẻ \(AN \bot BM\) tại \(N\)\(\left( {N \in BM} \right)\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BN\)(đơn vị: cm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Đáp án: 10. (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AM = \frac{{AC}}{2} = 8\) (cm).

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(A\) theo định lí Pythagore, ta có:

\(BM = \sqrt {A{B^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {8^2}}  = \sqrt {208}  = 4\sqrt {13} \) (cm).

Xét \(\Delta BNA\) và \(\Delta BAM\) có \(\widehat {BNA} = \widehat {BAM} = 90^\circ \) và \(\widehat {B\,}\) chung.  

Do đó ΔBNAΔBAM  (g.g).

Suy ra \(\frac{{BN}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BM}}\) hay \(BN = \frac{{A{B^2}}}{{BM}} = \frac{{{{12}^2}}}{{4\sqrt {13} }} = \frac{{36}}{{\sqrt {13} }} \approx 10\) (cm).
Đáp án: 10.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C.

Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành một tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB\) là mặt tường, \(BC\) là độ dài của thang \[\left( {5{\rm{ m}}} \right)\], \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến tường\(\left( {3\,\,{\rm{m}}} \right)\) được mô tả bởi hình vẽ dưới đây:

 Chọn C.  Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (m).

Vậy đỉnh thang chạm tường ở độ cao \(4\) mét so với mặt đất.

Câu 2

a) \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).ΔADEΔACB
Đúng
Sai
b) ΔADEΔACB (g.g).
Đúng
Sai
c) \(DE = 8\) cm và ΔIDEΔICB (g.g). 
Đúng
Sai
d) Tỉ số chu vi của tam giác \(IDE\) và tam giác \(ICB\) bằng \(\frac{2}{3}\). Nếu chu vi tam giác \(ICB\) bằng 18 cm thì chu vi tam giác \(IDE\) bằng 12 cm.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

Vậy \(AM = 7,22\) cm. (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có các tỉ số: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) .

b) Sai. Xét  \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có: \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Do đó ΔADEΔABC (c.g.c).

c) Đúng. Vì ΔADEΔABC nên \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(DE = \frac{2}{3} \cdot BC = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\) (cm).

Vì \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thales đảo trong tam giác \(ABC\) thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {IED} = \widehat {IBC}\) và \(\widehat {IDE} = \widehat {ICB}\) (hai góc so le trong) suy ra ΔIDEΔICB (g.g). \(\)

d) Đúng. Ta có  ΔIDEΔICB với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{DE}}{{CB}} = \frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{IE}}{{IB}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(ID = \frac{2}{3} \cdot IC;\,\,IE = \frac{2}{3} \cdot IB;\,\,DE = \frac{2}{3} \cdot CB\).

Suy ra \(\frac{{{C_{\Delta IDE}}}}{{{C_{\Delta ICB}}}} = \frac{{ID + IE + DE}}{{IC + IB + CB}} = \frac{{\frac{2}{3}IC + \frac{2}{3}IB + \frac{2}{3}CB}}{{IC + IB + CB}} = \frac{{\frac{2}{3}\left( {IC + IB + CB} \right)}}{{IC + IB + CB}} = \frac{2}{3} = k.\)

Chu vi \(\Delta ICB = 18\) cm thì \({C_{\Delta IDE}} = \frac{2}{3} \cdot {C_{\Delta ICB}} = \frac{2}{3} \cdot 18 = 12\) (cm).

Câu 4

A. \(\widehat {M\,} = \widehat {B\,}\).                             
B. \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}}\).                  
C. \(\widehat {N\,} = \widehat {B\,}\).                              
D. \(\frac{{MP}}{{BC}} = \frac{{MN}}{{AB}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. ΔABCΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = 2\).          
B. ΔABCΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).                        
C. ΔABCΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).                        
D. Hai tam giác không đồng dạng nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).          
B. \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{KP}}\).               
C. \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).         
D. \(\frac{{HN}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP