khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 43 Lưu

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a = 12\) cm. Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \(CD\). Kẻ \(AF \bot BE\) tại \(F\)\(\left( {F \in BE} \right)\). Đường thẳng \(AF\) cắt cạnh \(BC\) tại \(K\). Tính diện tích tam giác \(BFK\) (đơn vị: cm2).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,2

Đáp án: 7,2. (ảnh 1)

Vì \(E\) là trung điểm \(CD\) suy ra \(CE = 6\) cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(BEC\) vuông tại \(C\) có

\(BE = \sqrt {B{C^2} + C{E^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 5 \) (cm).

Xét \(\Delta ABK\) vuông tại \(B\) và \(\Delta BCE\) vuông tại \(C\) có:

\(AB = BC = 12\) và \(\widehat {KAB} = \widehat {EBC}\) (cùng phụ với \(\widehat {FBA}\))

Do đó \(\Delta ABK = \Delta BCE\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(BK = EC = 6\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(ABK\) vuông tại \(B\) có:

\(AK = \sqrt {A{B^2} + B{K^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 5 \) (cm).

Chứng minh tương tự:  suy ra \(\frac{{BF}}{{AB}} = \frac{{FK}}{{BK}} = \frac{6}{{6\sqrt 5 }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

Do đó, \(\frac{{{S_{\Delta BFK}}}}{{{S_{\Delta ABK}}}} = \frac{{\frac{1}{2}BF \cdot FK}}{{\frac{1}{2}AB \cdot BK}} = \frac{{BF}}{{AB}} \cdot \frac{{FK}}{{BK}} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

\({S_{\Delta ABK}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BK = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 6 = 36\) (cm2).
Suy ra \({S_{\Delta BFK}} = \frac{{36}}{5} = 7,2\) (cm2).
Đáp án: 7,2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C.

Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành một tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB\) là mặt tường, \(BC\) là độ dài của thang \[\left( {5{\rm{ m}}} \right)\], \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến tường\(\left( {3\,\,{\rm{m}}} \right)\) được mô tả bởi hình vẽ dưới đây:

 Chọn C.  Hình ảnh thang, tường và mặt đất tạo thành (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (m).

Vậy đỉnh thang chạm tường ở độ cao \(4\) mét so với mặt đất.

Câu 2

a) \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).ΔADEΔACB
Đúng
Sai
b) ΔADEΔACB (g.g).
Đúng
Sai
c) \(DE = 8\) cm và ΔIDEΔICB (g.g). 
Đúng
Sai
d) Tỉ số chu vi của tam giác \(IDE\) và tam giác \(ICB\) bằng \(\frac{2}{3}\). Nếu chu vi tam giác \(ICB\) bằng 18 cm thì chu vi tam giác \(IDE\) bằng 12 cm.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

Vậy \(AM = 7,22\) cm. (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có các tỉ số: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) .

b) Sai. Xét  \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có: \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Do đó ΔADEΔABC (c.g.c).

c) Đúng. Vì ΔADEΔABC nên \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(DE = \frac{2}{3} \cdot BC = \frac{2}{3} \cdot 12 = 8\) (cm).

Vì \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) nên theo định lí Thales đảo trong tam giác \(ABC\) thì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Vì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {IED} = \widehat {IBC}\) và \(\widehat {IDE} = \widehat {ICB}\) (hai góc so le trong) suy ra ΔIDEΔICB (g.g). \(\)

d) Đúng. Ta có  ΔIDEΔICB với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{DE}}{{CB}} = \frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{IE}}{{IB}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(ID = \frac{2}{3} \cdot IC;\,\,IE = \frac{2}{3} \cdot IB;\,\,DE = \frac{2}{3} \cdot CB\).

Suy ra \(\frac{{{C_{\Delta IDE}}}}{{{C_{\Delta ICB}}}} = \frac{{ID + IE + DE}}{{IC + IB + CB}} = \frac{{\frac{2}{3}IC + \frac{2}{3}IB + \frac{2}{3}CB}}{{IC + IB + CB}} = \frac{{\frac{2}{3}\left( {IC + IB + CB} \right)}}{{IC + IB + CB}} = \frac{2}{3} = k.\)

Chu vi \(\Delta ICB = 18\) cm thì \({C_{\Delta IDE}} = \frac{2}{3} \cdot {C_{\Delta ICB}} = \frac{2}{3} \cdot 18 = 12\) (cm).

Câu 4

A. \(\widehat {M\,} = \widehat {B\,}\).                             
B. \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}}\).                  
C. \(\widehat {N\,} = \widehat {B\,}\).                              
D. \(\frac{{MP}}{{BC}} = \frac{{MN}}{{AB}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. ΔABCΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = 2\).          
B. ΔABCΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).                        
C. ΔABCΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).                        
D. Hai tam giác không đồng dạng nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).          
B. \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{KP}}\).               
C. \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).         
D. \(\frac{{HN}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP