Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), biết \(BC = 13\) cm và \(AB = 5\) cm. Độ dài cạnh \(AC\) bằng:
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 8 Chương 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta được:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\) (cm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn B.
Gọi \(a\) là cạnh hình vuông (cm, \(a > 0).\)
Theo định lí Pythagore, bình phương độ dài đường chéo hình vuông là:
\({d^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2} = {8^2}\)
Suy ra \({a^2} = \frac{{{8^2}}}{2} = 32\).
Diện tích hình vuông \(S = {a^2} = 32\) (cm2).
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\) suy ra \(BC = \sqrt {100} = 10\) (cm).
b) Đúng. Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta CHA\) có:
\(\widehat {AHB\,} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) và \(\widehat {HAB} = \widehat {HCA}\) (cùng phụ với \(\widehat {B\,}\))
Do đó (g.g) suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = BH \cdot CH\).
c) Sai. Tứ giác \(ADHE\) có \(\widehat {A\,}\, = \widehat {D\,} = \widehat {E\,} = 90^\circ \) nên \(ADHE\) là hình chữ nhật. Do đó, hai đường chéo \(DE = AH\).
Mặt khác, \({S_{ABC}} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}AH \cdot BC\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8\) (cm).
Vậy \(DE = AH = 4,8\) cm.
d) Sai. Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\) (cm2) .
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có:
\(BH = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {{6^2} - {{4,8}^2}} = \sqrt {36 - 23,04} = 3,6\) (cm).
Từ \(A{H^2} = BH \cdot CH\) suy ra \(CH = \frac{{A{H^2}}}{{BH}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{{3,6}} = 6,4\) (cm).
Chứng minh tương tự được (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(AD = \frac{{A{H^2}}}{{AB}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{6} = 3,84\) (cm).
Xét (g.g) (chứng minh tương tự) suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) hay \(AE = \frac{{A{H^2}}}{{AC}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{8} = 2,88\) (cm).
\({S_{ADHE}} = AD \cdot AE = 3,84 \cdot 2,88 = 11,0592\) (cm2).
\(\frac{{{S_{ADHE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{11,0592}}{{24}} = 0,4608\).

Vì tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng phối cảnh với \(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = 2\) nên diện tích của hình tương ứng \({S_{A'D'H'E'}} = A'D' \cdot A'E' = \left( {k \cdot AD} \right) \cdot \left( {k \cdot AE} \right) = {k^2} \cdot \left( {AD \cdot AE} \right) = {k^2} \cdot {S_{ADHE}}\) .
Do đó \({S_{A'D'H'E'}} = 4 \cdot 11,0592 = 44,2368\) (cm2).
Vậy diện tích phần bìa hình tứ giác tương ứng \(A'D'H'E'\) trên tấm bìa mới bằng \(44,2368\) cm2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.