khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/08/2026 7 Lưu

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6\) cm, \(AC = 8\) cm. Kẻ đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc của \(H\) lên \(AB\) và \(AC\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định  sau:

a) Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(10\) cm.
Đúng
Sai
b)  từ đó suy ra \(A{H^2} = BH \cdot CH\) 
Đúng
Sai
c) Đoạn thẳng \(DE\) có độ dài bằng \(4,6\) cm.
Đúng
Sai
d) Tỉ số diện tích của tứ giác \(ADHE\) và tam giác \(ABC\) bằng \(0,4608\). Một tấm bìa hình tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng phối cảnh với tam giác \(ABC\) theo tỉ số \(k = 2\). Diện tích phần bìa hình tứ giác tương ứng \(A'D'H'E'\) trên tấm bìa mới bằng \(22,1184\) cm2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Sai.            d) Sai.

Vậy \({S_{ABC}} = 50\) cm2. (ảnh 1) 

a) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\) suy ra \(BC = \sqrt {100} = 10\) (cm).

b) Đúng. Xét \(\Delta AHB\)\(\Delta CHA\) có:

\(\widehat {AHB\,} = \widehat {CHA} = 90^\circ \)\(\widehat {HAB} = \widehat {HCA}\) (cùng phụ với \(\widehat {B\,}\))

Do đó ΔAHBΔCHA (g.g) suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = BH \cdot CH\).

c) Sai. Tứ giác \(ADHE\)\(\widehat {A\,}\, = \widehat {D\,} = \widehat {E\,} = 90^\circ \) nên \(ADHE\) là hình chữ nhật. Do đó, hai đường chéo \(DE = AH\).

Mặt khác, \({S_{ABC}} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}AH \cdot BC\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8\) (cm).

Vậy \(DE = AH = 4,8\) cm.

d) Sai. Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\) (cm2) .

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có:

\(BH = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {{6^2} - {{4,8}^2}} = \sqrt {36 - 23,04} = 3,6\) (cm).

Từ \(A{H^2} = BH \cdot CH\) suy ra \(CH = \frac{{A{H^2}}}{{BH}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{{3,6}} = 6,4\) (cm).

Chứng minh tương tự được  (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(AD = \frac{{A{H^2}}}{{AB}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{6} = 3,84\) (cm).

Xét ΔAEHΔAHC (g.g) (chứng minh tương tự) suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) hay \(AE = \frac{{A{H^2}}}{{AC}} = \frac{{{{4,8}^2}}}{8} = 2,88\) (cm).

\({S_{ADHE}} = AD \cdot AE = 3,84 \cdot 2,88 = 11,0592\) (cm2).

\(\frac{{{S_{ADHE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{11,0592}}{{24}} = 0,4608\).

Vậy \({S_{ABC}} = 50\) cm2. (ảnh 2)

Vì tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng phối cảnh với \(\Delta ABC\) theo tỉ số \(k = 2\) nên diện tích của hình tương ứng \({S_{A'D'H'E'}} = A'D' \cdot A'E' = \left( {k \cdot AD} \right) \cdot \left( {k \cdot AE} \right) = {k^2} \cdot \left( {AD \cdot AE} \right) = {k^2} \cdot {S_{ADHE}}\) .

Do đó \({S_{A'D'H'E'}} = 4 \cdot 11,0592 = 44,2368\) (cm2).

Vậy diện tích phần bìa hình tứ giác tương ứng \(A'D'H'E'\) trên tấm bìa mới bằng \(44,2368\) cm2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

90

Đáp án: 15,9. (ảnh 1)

Xét \(\Delta BHA\) và \(\Delta BAC\) có \(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ABC\,}\) là góc chung.

Do đó ΔBHAΔBAC (g.g) suy ra \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BA}}\) hay \(B{A^2} = BH \cdot BC\).

Lại có \(BM = BA\) suy ra \(B{M^2} = BH \cdot BC\) (1).

Xét \(\Delta BHD\) và \(\Delta BKC\) có \(\widehat {BHD} = \widehat {BKC} = 90^\circ \) và \(\widehat {DBH\,}\) là góc chung.

Do đó ΔBHDΔBKC (g.g) suy ra \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BD}}{{BC}}\) hay \(BK \cdot BD = BH \cdot BC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(B{M^2} = BK \cdot BD\) hay \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BK}}{{BM}}\).

Xét \(\Delta BMK\) và \(\Delta BDM\) có \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BK}}{{BM}}\) (cmt) và \(\widehat {MBK}\) chung.

Do đó ΔBMKΔBDM (c.g.c) suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {BKM}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(BK \bot MC\) suy ra \(\widehat {BKM} = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {BMD} = 90^\circ \).

Đáp án: 90.

Câu 2

A. \(\Delta HBA\)\(\Delta HAC\). 
B. \(\Delta HBA\)\(\Delta ABC\).                                                              
C. \(\Delta HAC\)\(\Delta ABC\). 
D. Cả A, B, C đều đúng.

Lời giải

Chọn D.

Vậy cả A, B, C đều đúng. (ảnh 1) 

ΔHBAΔABC (g.g) vì có \(\widehat {B\,}\) là góc chung và \(\widehat {AHB} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (1).

ΔHACΔABC (g.g) vì có \(\widehat {C\,}\) là góc chung và \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (2).

Từ (1) và (2) suy ra ΔHBAΔHAC.

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Câu 3

A. \(\widehat {N\,} = \widehat {E\,}\).           
B.\(\widehat {P\,} = \widehat {F\,}\).                                                   
C. \(\widehat {N\,} = \widehat {F\,}\).     
D. \(MN = DE\)\(NP = EF\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{3}{2}\).                           
B. \(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{2}{3}\).  
C. \(\widehat {A\,\,} = \frac{2}{3}\widehat {D\,}\).                 
D. \(\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{4}{9}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
Đúng
Sai
b) \(A{B^2} = BH \cdot BC\); \(A{C^2} = CH \cdot BH\).
Đúng
Sai
c) Độ dài đường cao \(AH = 5,76\) cm và thỏa mãn hệ thức \(A{H^2} = BH \cdot CH\).
Đúng
Sai
d) ΔANBΔCMA.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP