khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 4 Lưu

(1,5 điểm)

a) Từ một vị trí \(A\) cao 35 m trên toà nhà, người ta nhìn thấy một ô tô ở vị trí \(C\) dưới một góc nghiêng 60° (góc tạo bởi tia \(AC\) và tia \(Ax\) theo phương nằm ngang, như hình vẽ bên). Hãy tính khoảng cách từ ô tô đến vị trí \(B\) của toà nhà theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).Vậy thể tích bê tông cần dùng để sản xuất ống c (ảnh 1)

b) Một bãi cỏ hình quạt tròn có bán kính \(R = 20\) m, ứng với góc ở tâm là 135° (tham khảo hình vẽ). Tính diện tích bãi cỏ nói trên theo đơn vị mét vuông (lấy \(\pi  \approx 3,14).\)Vậy thể tích bê tông cần dùng để sản xuất ống c (ảnh 2)

c) Một ống cống thoát nước bằng bê tông có dạng hình trụ rỗng, với chiều cao bằng 2 m, đường kính đường tròn đáy ngoài bằng 1 m, bề dày 0,1 m (tham khảo hình vẽ). Hỏi, thể tích bê tông cần dùng để sản xuất ống cống trên là bao nhiêu mét khối (lấy \(\pi  \approx 3,14\) và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Vậy thể tích bê tông cần dùng để sản xuất ống c (ảnh 3)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì \[Ax\,{\rm{//}}\,BC\] (đều có phương nằm ngang với mặt đất) suy ra \(\widehat {xAC} + \widehat {BAC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BAC} = 30^\circ \).

Khoảng cách từ ô tô đến vị trí \(B\) của toà nhà là:

\(BC = AB \cdot \tan \widehat {BAC} = 35 \cdot \tan 30^\circ  = \frac{{35\sqrt 3 }}{3} \approx 20,2\,\,({\rm{m)}}\)

Vậy khoảng cách từ ô tô đến vị trí \(B\) của toà nhà khoảng \(20,2\,\,{\rm{m}}.\)

b) Diện tích bãi cỏ nói trên là: \[S = \frac{{\pi  \cdot {R^2} \cdot n^\circ }}{{360}} = \frac{{3,14 \cdot {{20}^2} \cdot 135}}{{360}} \approx 471\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

c) Ta có thể tích hình trụ đường kính đáy ngoài 1m, cao 2m là:

\({V_{{\rm{ngo\`a i}}}} = \pi R_{{\rm{ngo\`a i}}}^2h = 3,14 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 2 \approx 1,57\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Đường kính của đáy hình trụ bên trong là: \({R_{{\rm{trong}}}} = 1 - 2 \cdot 0,1 = 0,8\,\,({\rm{m)}}\)

Ta có thể tích hình trụ đường kính đáy trong 0,8m, cao 2m là:

\({V_{{\rm{trong}}}} = \pi R_{{\rm{trong}}}^2h = 3,14 \cdot {\left( {\frac{{0,8}}{2}} \right)^2} \cdot 2 \approx 1,0048\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Suy ra thể tích bê tông cần dùng để sản xuất ống cống trên là:

\({V_{{\rm{betong}}}} = {V_{{\rm{ngo\`a i}}}} - {V_{{\rm{trong}}}} = 1,57 - 1,0048 \approx 0,57\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Vậy thể tích bê tông cần dùng để sản xuất ống cống trên khoảng \[0,57\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \(A = \sqrt 9  - \sqrt {50}  + 5\sqrt 2  + 3 = 3 - 5\sqrt 2  + 5\sqrt 2  + 3 = 6\)

b) Trong biểu đồ bên có 12 địa phương.

Tổng doanh thu của tất cả các địa phương là:

\[8700 + 5727 + 5000 + 4330 + 4216 + 4165 + 2638 + 2217 + 2191 + 2188 + 1350 + 1120 = 43\,\,842\] (tỉ đồng).

c) Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4\) ta được:

\(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{x - 7\sqrt x  - 6}}{{x - 4}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{x - 7\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3\sqrt x  - 6 + x + 4\sqrt x  + 4 + x - 7\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{2x - 8}}{{x - 4}} = \frac{{2\left( {x - 4} \right)}}{{x - 4}}\)\( = 2\).

Lời giải

a) Bảng giá trị của hàm số là:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

0

1

2

\(y\)

4

1

0

1

4

Biểu diễn trên hệ trục tọa độ

b) Trong biểu đồ bên có 12 địa phương.  Tổng doanh thu của tất cả các địa phương là: (ảnh 1) 

Ta có tọa độ điểm \(C\) có dạng là: \(C\left( {\sqrt 5 \,;\,\,{y_C}} \right)\).

\(C\) thuộc đồ thị của hàm số nên ta được: \({y_C} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 5\) do đó \(C\left( {\sqrt 5 \,;\,\,5} \right)\).

Độ dài \(OC = \sqrt {{{\left( {{x_C} - 0} \right)}^2} + {{\left( {{y_C} - 0} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} + {5^2}} = \sqrt {30} \).

b) Theo hệ thức Vite, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 5}\\{{x_1}{x_2} = - 4}\end{array}} \right.\).

Nhận thấy \({x_1}{x_2} = - 4 < 0\) suy ra phương trình có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) trái dấu.

Ta có: \(P = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{{{\left( { - 5} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 4} \right)}}{{ - 4}} = \frac{{ - 33}}{4}\).