khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 7 Lưu

Cho biểu thức \(A = \left( {\sqrt 8 + \sqrt 2 } \right)\sqrt 2 \) và biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }}\).

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(B\)\(x > 0,x \ne 9\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của biểu thức \(A\) bằng 1.
Đúng
Sai
c) Kết quả rút gọn của biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 3}}\).
Đúng
Sai
d) Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(B + 1 \le A\) là 9.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x \ge 0\), \(\sqrt x  \ne 0\) (nghĩa là \(x > 0\)) và \(\sqrt x  - 3 \ne 0\) (nghĩa là \(x \ne 9\)).

Kết hợp các điều kiện ta được \(x > 0,x \ne 9\).

b) Sai. Biến đổi biểu thức: \(A = \left( {\sqrt 8  + \sqrt 2 } \right)\sqrt 2  = \sqrt {16}  + \sqrt 4  = 4 + 2 = 6\).

c) Đúng. Với \(x > 0,x \ne 9\) ta có:

\(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 3}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 3 + \sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}}.\)

Vậy với \(x > 0,x \ne 9\) thì \(B = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}}.\)

d) Sai. Với \(x > 0,x \ne 9\) ta có:

\(B + 1 \le A\)

\(\frac{2}{{\sqrt x  - 3}} + 1 \le 6\)

\(\frac{2}{{\sqrt x  - 3}} \le 5\)

\(\frac{2}{{\sqrt x  - 3}} - 5 \le 0\)

\(\frac{{2 - 5\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\sqrt x  - 3}} \le 0\)

\(\frac{{2 - 5\sqrt x  + 15}}{{\sqrt x  - 3}} \le 0\)

\(\frac{{17 - 5\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} \le 0\)

Trường hợp 1: \[\left\{ \begin{array}{l}17 - 5\sqrt x  \ge 0\\\sqrt x  - 3 < 0\end{array} \right.\] tức \[\left\{ \begin{array}{l}5\sqrt x  \le 17\\\sqrt x  < 3\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  \le \frac{{17}}{5}\\\sqrt x  < 3\end{array} \right.\] suy ra \[\sqrt x  < 3\] nên \[0 < x < 9\] (vì \(x > 0)\).

Do đó trong trường hợp này, bất phương trình có 8 nghiệm nguyên là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}.\)

Trường hợp 2: \[\left\{ \begin{array}{l}17 - 5\sqrt x  \le 0\\\sqrt x  - 3 > 0\end{array} \right.\] tức \[\left\{ \begin{array}{l}5\sqrt x  \ge 17\\\sqrt x  > 3\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  \ge \frac{{17}}{5}\\\sqrt x  > 3\end{array} \right.\] suy ra \[\sqrt x  \ge \frac{{17}}{5}\] nên \[x \ge \frac{{289}}{{25}}\] (vì \(x > 0)\).

Do đó trong trường hợp này bất phương trình có vô số nghiệm nguyên.

Vậy bất phương trình có vô số nghiệm nguyên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x \ge - 3\).       
B. \(x \ge 3\).         
C. \(x \le 3\).         
D. \(x \le - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn bậc hai là biểu thức dưới dấu căn không âm, tức là \(x - 3 \ge 0\), hay \(x \ge 3\).

Câu 2

A. \(x > 2\).             
B. \(x < 2\).           
C. \(x \ge 2\).        
D. \(x \le 2\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Giải bất phương trình:

\(2x - 4 > 0\)

\(2x > 4\)

\(x > 2\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tứ giác \(ABDM\) nội tiếp.
Đúng
Sai
b) Số đo \(\widehat {ACB} = 70^\circ \).
Đúng
Sai
c) \(AD \cdot AC = BM \cdot BC\).
Đúng
Sai
d) Diện tích hình quạt tròn \(OAB\) chứa cung nhỏ \(AB\) là 5,53 cm2 (Lấy \(\pi \approx 3,14\), kết quả làm tròn với độ chính xác 0,005).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Các hệ số của phương trình (1) là \(a = 1;\,\,b = 2m;\,\,c = - 1\).
Đúng
Sai
b) Với \(m = 2\) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \sqrt 5 - 2,{x_2} = - \sqrt 5 - 2\).
Đúng
Sai
c) Phương trình (1) luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi giá trị của \(m\).
Đúng
Sai
d) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình (1). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{1}{{x_1^2}} + \frac{1}{{x_2^2}} - {x_1} - {x_2}\)\(\frac{7}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP