khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 7 Lưu

Cho phương trình bậc hai \(2{x^2} + bx - 10 = 0\). Biết phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \frac{9}{2}\). Số giá trị thực của tham số \(b\) thoả mãn là

A. 3.                        
B. 2.                       
C. 1.                      
D. 0.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm \({x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{2}\) và tích hai nghiệm \({x_1}{x_2} =  - 5\).

Bình phương hai vế hệ thức \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \frac{9}{2}\), ta có \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = \frac{{81}}{4}\).

Suy ra \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = \frac{{81}}{4}\).

Thay các biểu thức Viète vào, ta được:

\[{\left( { - \frac{b}{2}} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 5} \right) = \frac{{81}}{4}\].

\(\frac{{{b^2}}}{4} + 20 = \frac{{81}}{4}\)

\(\frac{{{b^2}}}{4} = \frac{1}{4}\).

\({b^2} = 1\)

\(b = 1\) hoặc \(b =  - 1\).

Vậy có 2 giá trị của tham số \(b\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(32\pi \) (cm2).  
B. \(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).           
C. \(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).          
D. \(23\pi \) (cm2).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A  Theo hệ thức Viète, ta có \({x_ (ảnh 1) 

Tam giác \(OAM\) có \(OA = OM\) (cùng là bán kính) nên là tam giác cân tại \(O\).

Lại có \(\widehat {OAM} = 60^\circ \), do đó tam giác \(OAM\) là tam giác đều.

Góc ở tâm \(\widehat {AOM}\) bằng \(60^\circ \).

Diện tích hình quạt \(AOM\) là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 60}}{{360}} = \frac{{64\pi }}{6} = \frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

Câu 2

A. 7.                        
B. 6.                       
C. 9.                      
D. 5.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Giải bất phương trình

\(3x\left( {x - 2} \right) + 6x \le 46\)

\(3{x^2} - 6x + 6x \le 46\).

\(3{x^2} \le 46\)

\({x^2} \le \frac{{46}}{3}\) (khoảng 15,33).

Vì \(x\) là số nguyên nên \({x^2} \le 15\).

Các giá trị nguyên của \(x\) có bình phương không vượt quá 15 là: \[ - 3;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3.\]

Vậy có tất cả 7 giá trị nguyên thỏa mãn.

Câu 3

A. \(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).              
B. \(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).                                
C. \(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).   
D. \(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 1.                        
B. 0.                       
C. 2.                      
D. \(2\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{ - 7}}{3}\).                           
B. \(\frac{8}{3}\). 
C. \(\frac{{ - 12}}{5}\).                
D. \[ - 2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP