Tính giá trị điện trở R ở Hình vẽ. Bỏ qua điện trở các dây nối. Biết điện trở tương đương giữa hai điểm A và B có giá trị \(3{\rm{\Omega }}\).

Tính giá trị điện trở R ở Hình vẽ. Bỏ qua điện trở các dây nối. Biết điện trở tương đương giữa hai điểm A và B có giá trị \(3{\rm{\Omega }}\).

Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đặt tên các điểm nút được nối với nhau bằng đoạn dây không điện trở như hình dưới.

Sau đó, vẽ lại mạch với các cặp điểm trùng nhau tương ứng như hình dưới.

Từ đó tính được \(R = 2{\rm{\Omega }}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Đoạn mạch AB có điện trở \(\left[ {{R_1}//{R_2}} \right]\) nt \(\left[ {{R_3}//{R_4}} \right]\).
\({R_{AB}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{2.3}}{{2 + 3}} + \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = 3,6{\rm{\Omega }}\)
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{18}}{{3,6}} = 5{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là:
\({I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_{12}}.I}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}}.\frac{I}{{{R_1}}} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: \({I_2} = I - {I_1} = 2A\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
\({I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{{U_{34}}}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_{34}}.I}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{\left( {{R_3} + {R_4}} \right)}}.\frac{I}{{{R_3}}} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là: \({I_4} = I - {I_3} = 2A\).
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, R2 là \({U_1} = {U_2} = I.{R_{12}} = 6{\rm{\;V}}\).
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3, R4 là \({U_3} = {U_4} = I.{R_{34}} = 12{\rm{\;V}}\).
Lời giải
a) \({R_{AB}} = {R_5} + \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 6{\rm{\Omega }}\).
\({{\rm{U}}_{{\rm{AB}}}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_{{\rm{AB}}}} = 18{\rm{\;V;\;}}\)
Ta có: \(\frac{{{I_{13}}}}{{{I_{24}}}} = \frac{{{R_{24}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{{R_2} + {R_4}}}{{{R_1} + {R_3}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {I_{13}} = \frac{{{I_{24}}}}{2} = \frac{I}{3} = 1{\rm{\;A}} \Rightarrow {I_{24}} = 2{\rm{\;A}}\).
\({U_1} = {I_{13}}{R_1} = 3V;{U_2} = {I_{24}}{R_2} = 4V;{U_3} = {I_{13}}{R_3} = 3V;{U_4} = {I_{24}}{R_4} = 2V;{U_5} = I{R_5} = 12{\rm{\;V}}\)
b) \({U_{AD}} = {U_5} + {U_1} = 15{\rm{\;V}};{U_{ED}} = {U_{EB}} + {U_{BD}} = {U_4} - {U_3} = - 1{\rm{\;V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






