khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 6 Lưu

Kéo và thả biểu thức thích hợp vào các chỗ trống

Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì _________ .

Hàm số \(y = \cot x\) không xác định với mọi \(x\) có dạng  __________ (\(k \in \mathbb{Z}\)).

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
\(\pi\) \(2\pi\) \(k\pi \) \(2k\pi + 1\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: \(2\pi\)
Ô 2: \(k\pi \)

Đáp án: \(2\pi ;k\pi \).

Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi \(x = k\pi \).

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết các cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Giá trị lượng giác tang của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( (ảnh 1)

Kẻ \(OK \bot SC\).

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều và \(ABCD\) là hình vuông nên \(SO \bot (ABCD)\); \(BD \bot (SAC) \Rightarrow SC \bot BD\).

Suy ra \(SC \bot \left( {BKD} \right) \Rightarrow KD \bot SC\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là \(\widehat {OKD}\) và \(\tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}}\) (do \(\Delta KOD\) vuông ở \(O\)):

\(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \) nên \(AC = 2a \Rightarrow OA = OC = OD = a\).

Trong hình chóp đều \(S.ABCD\), cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \) nên \(\widehat {SAC} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow SO = OA \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).

Ta có \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Đáp án: \(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(\widehat {ABC} = 30^\circ \), tam giác \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoản (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của BC.

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{\left( {SBC} \right) \supset SH \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Vì \(CH \cap \left( {SAB} \right) = B \Rightarrow \frac{{d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)}} = \frac{{CB}}{{HB}} = 2\)

\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow HE//AC \Rightarrow HE \bot AB\)

Trong \(\left( {SHE} \right)\), kẻ \(HK \bot SE,\left( {K \in SE} \right)\) (1)

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot HE}\\{AB \bot SH}\end{array}} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow AB \bot HK\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow HK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = HK\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{HE = \frac{{AC}}{2} = \frac{{BC \cdot \sin \widehat {ABC}}}{2} = \frac{a}{4}}\end{array}} \right.\)

Xét \(\Delta SHE\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HK\), ta có \(HK = \frac{{SH \cdot HE}}{{\sqrt {S{H^2} + H{E^2}} }} = \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}.\)

Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2HK = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}.\)

Câu 3

\(\frac{1}{3}\)

\(0\).                  

\( + \infty \).                    

\( - \infty \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc \(\widehat {BSC}\). 

Đúng
Sai

Góc \(\left[ {B,SA,C} \right]\) có số đo \(45^\circ \).

Đúng
Sai
Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB\). Giá trị tan của góc \(\left[ {M,BC,A} \right]\) là \(\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP