Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 23
2 người thi tuần này 4.6 2 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(2\pi ;k\pi \).
Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).
\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi \(x = k\pi \).
Câu 2/40
\(\left[ { - \frac{5}{4}; + \infty } \right)\).
\(\left[ { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).
\(\left[ {\frac{5}{4}; + \infty } \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\).
Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{2m + 1}}{{2 \cdot 1}} = - \frac{{2m + 1}}{2}\).
Suy ra hàm số \(y = {x^2} + (2m + 1)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{{2m + 1}}{2}} \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\) khi và chỉ khi \(( - \infty ;2) \subset \left( { - \infty ; - \frac{{2m + 1}}{2}} \right).\)
Tức là, \(2 \le - \frac{{2m + 1}}{2} \Leftrightarrow \frac{{2m + 1}}{2} \le - 2 \Leftrightarrow 2m + 1 \le - 4 \Leftrightarrow 2m \le - 5 \Leftrightarrow m \le - \frac{5}{2}\).
Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 3/40
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\)
\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}.\)
\(\frac{{\sqrt {21} }}{7}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Kẻ \(OK \bot SC\).
Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều và \(ABCD\) là hình vuông nên \(SO \bot (ABCD)\); \(BD \bot (SAC) \Rightarrow SC \bot BD\).
Suy ra \(SC \bot \left( {BKD} \right) \Rightarrow KD \bot SC\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là \(\widehat {OKD}\) và \(\tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}}\) (do \(\Delta KOD\) vuông ở \(O\)):
\(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \) nên \(AC = 2a \Rightarrow OA = OC = OD = a\).
Trong hình chóp đều \(S.ABCD\), cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \) nên \(\widehat {SAC} = 60^\circ \)
\( \Rightarrow SO = OA \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).
Ta có \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
Câu 4/40
Dãy số \(({u_n})\) bị chặn trên và không bị chặn dưới.
Dãy số \(({u_n})\) bị chặn dưới và không bị chặn trên.
Dãy số \(({u_n})\) bị chặn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Dãy số \(({u_n})\) không bị chặn.
Nếu \(n\) chẵn thì \({u_n} = {5^{2n + 3}} > 0\) tăng lên vô hạn (dương vô cùng) khi \(n\) tăng lên vô hạn nên dãy \(({u_n})\) không bị chặn trên.
Nếu \(n\) lẻ thì \({u_n} = - {5^{2n + 3}} < 0\) giảm xuống vô hạn (âm vô cùng) khi \(n\) tăng lên vô hạn nên dãy \(({u_n})\) không bị chặn dưới.
Vậy dãy số đã cho không bị chặn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 48; 240; 480.
Xếp A và F ở hai đầu ghế: có 2! cách xếp A và F.
Các vị trí ở giữa: có 4! cách xếp
Vậy có \(2! \cdot 4! = 48\) cách xếp sao cho A và F ở hai đầu ghế.
Xếp A và F ngồi cạnh nhau ta ghép A và F thành 1 nhóm: có 2! cách sắp xếp vị trí bên trong nhóm.
Rồi mang sắp xếp 4 người còn lại và 1 nhóm trên ghế dài: ta được 5! cách xếp.
Vậy có \(2! \cdot 5! = 240\) cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.
Số cách xếp 6 người bất kỳ là 6! cách
Số cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau là 240 cách.
Vậy có \(6!\; - 240 = 480\) cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1.
Ta có: \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1 = {n^2}({n^{2001}} - 1) + n({n^{2001}} - 1) + {n^2} + n + 1.\)
Với \(n > 1\) ta có:
\({n^{2001}} - 1 = {({n^3})^{667}} - 1\) chia hết cho \({n^3} - 1\) nên chia hết cho \({n^2} + n + 1\)
Do đó: \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\; \vdots \;{n^2} + n + 1\) và \({n^2} + n + 1 > 1\) nên \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\) là hợp số.
Với \(n = 1\) thì \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1 = 3\) là số nguyên tố.
Câu 7/40
\({2^{51}} - 1\) không chia hết cho \(7\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Đúng.
Ta có \({2^{51}} - 1 = {({2^3})^{17}} - 1\; \vdots \;{2^3} - 1 = 7\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Ta có \({2^{100}} = 2 \cdot {2^{99}} = 2 \cdot {({2^3})^{33}} = 2 \cdot {(9 - 1)^{33}} = 2 \cdot (B(9) - 1) = 2 \cdot B(9) - 2 = B(9) + 7\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3.
Gọi \(x\) là số bi đỏ bạn A thêm vào.
Khi đó ta có: \(|\Omega | = 12 + 10 + 5 + x = x + 27\)
Số cách lấy bi đỏ là \(x + 12\).
Xác suất lấy được viên bi đỏ là: \(\frac{{x + 12}}{{x + 27}}\)
Khi đó \(\frac{{x + 12}}{{x + 27}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = 3\).
Câu 9/40
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}.\)
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}.\)
\(\frac{{a\sqrt {13} }}{{13}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
\( - 2\).
\(1\).
\( - 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
\(V = \pi \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).
\(V = \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} dx\).
\(V = \pi \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} dx\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Hàm số có hai điểm cực trị.
Hàm số nghịch biến trên \((2;3)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \( - 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
\(\frac{1}{3}\)
\(0\).
\( + \infty \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc \(\widehat {BSC}\).
Góc \(\left[ {B,SA,C} \right]\) có số đo \(45^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\({\vec u_d} = \left( { - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 1} \right)\).
\({\vec u_d} = \left( {1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} 1} \right)\).
\({\vec u_d} = \left( { - 1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} - 1} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} \cdot \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).
\(\frac{{{{10}^x}}}{{\ln 10}} + C\).
\({10^x} \cdot \ln 10 + C\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.