khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 5 Lưu

Gọi \(X\) là một phần vật thể nằm giữa hai mặt phẳng \(x = a\) và \(x = b\), biết rằng \(S\left( x \right)\) là thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x,\left( {a \le x \le b} \right)\). Giả sử \(S\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\). Thể tích vật thể \(X\) được tính bằng công thức

\(V = \pi \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

\(V = \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} dx\).

\(V = \pi \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} dx\).

\(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

Thể tích vật thể \(X\) được tính bằng công thức: \(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết các cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Giá trị lượng giác tang của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( (ảnh 1)

Kẻ \(OK \bot SC\).

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều và \(ABCD\) là hình vuông nên \(SO \bot (ABCD)\); \(BD \bot (SAC) \Rightarrow SC \bot BD\).

Suy ra \(SC \bot \left( {BKD} \right) \Rightarrow KD \bot SC\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là \(\widehat {OKD}\) và \(\tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}}\) (do \(\Delta KOD\) vuông ở \(O\)):

\(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \) nên \(AC = 2a \Rightarrow OA = OC = OD = a\).

Trong hình chóp đều \(S.ABCD\), cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \) nên \(\widehat {SAC} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow SO = OA \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).

Ta có \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Câu 2

\(\frac{1}{3}\)

\(0\).                  

\( + \infty \).                    

\( - \infty \).

Lời giải

Đáp án: \(\frac{1}{3}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left| {2 - x} \right|}}{{2{x^2} - 5x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{2x - 1}} = \frac{1}{3}\).

Câu 3

Góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc \(\widehat {BSC}\). 

Đúng
Sai

Góc \(\left[ {B,SA,C} \right]\) có số đo \(45^\circ \).

Đúng
Sai
Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB\). Giá trị tan của góc \(\left[ {M,BC,A} \right]\) là \(\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP