khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 5 Lưu

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Xếp 6 người A, B, C, D, E, F vào ghế dài có 6 chỗ.

Có  ___ cách xếp sao cho A và F ngồi ở hai đầu ghế.

Có  ____ cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.

Có  ____ cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
240 48 480 720 60

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: 48
Ô 2: 240
Ô 3: 480

Đáp án: 48; 240; 480.

Xếp A và F ở hai đầu ghế: có 2! cách xếp A và F.

Các vị trí ở giữa: có 4! cách xếp

Vậy có \(2! \cdot 4! = 48\) cách xếp sao cho A và F ở hai đầu ghế.

Xếp A và F ngồi cạnh nhau ta ghép A và F thành 1 nhóm: có 2! cách sắp xếp vị trí bên trong nhóm.

Rồi mang sắp xếp 4 người còn lại và 1 nhóm trên ghế dài: ta được 5! cách xếp.

Vậy có \(2! \cdot 5! = 240\) cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.

Số cách xếp 6 người bất kỳ là 6! cách

Số cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau là 240 cách.

Vậy có \(6!\; - 240 = 480\) cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(2\pi\)
Ô 2: \(k\pi \)

Đáp án: \(2\pi ;k\pi \).

Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi \(x = k\pi \).

Lời giải

Đáp án: \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết các cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Giá trị lượng giác tang của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( (ảnh 1)

Kẻ \(OK \bot SC\).

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều và \(ABCD\) là hình vuông nên \(SO \bot (ABCD)\); \(BD \bot (SAC) \Rightarrow SC \bot BD\).

Suy ra \(SC \bot \left( {BKD} \right) \Rightarrow KD \bot SC\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là \(\widehat {OKD}\) và \(\tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}}\) (do \(\Delta KOD\) vuông ở \(O\)):

\(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \) nên \(AC = 2a \Rightarrow OA = OC = OD = a\).

Trong hình chóp đều \(S.ABCD\), cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \) nên \(\widehat {SAC} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow SO = OA \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).

Ta có \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

\(\frac{1}{3}\)

\(0\).                  

\( + \infty \).                    

\( - \infty \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc \(\widehat {BSC}\). 

Đúng
Sai

Góc \(\left[ {B,SA,C} \right]\) có số đo \(45^\circ \).

Đúng
Sai
Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB\). Giá trị tan của góc \(\left[ {M,BC,A} \right]\) là \(\sqrt 3 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP