khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 167 Lưu

(1,0 điểm) Trong một buổi khảo sát đại dương, một robot tự lặn tự hành bắt đầu rời khỏi tàu mẹ tại điểm \(C\) trên mặt nước và di chuyển theo đường thẳng nghiêng góc \(40^\circ \) so với mặt nước (như hình vẽ). Khi robot lặn đến độ sâu \(AB = 150\) m so với mặt nước, nó dừng lại để thu thập dữ liệu tại điểm \(B\).

1) Tính quãng đường \(CB\) mà robot đã di chuyển (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

2) Biết vận tốc trung bình của robot là 10 m/s. Tính thời gian để robot di chuyển hết quãng đường \(CB\) (làm tròn đến giây)

1) Áp dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta AB (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Áp dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(CB = \frac{{AB}}{{\sin 40^\circ }} = \frac{{150}}{{\sin 40^\circ }} \approx 233\) (m).

2) Thời gian robot đi hết quãng đường \(CB\) khoảng: \(\frac{{233}}{{10}} \approx 23\) (s).

Vậy quãng đường robot đã di chuyển khoảng 233 m và thời gian đi khoảng 23 giây.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Áp dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta AB (ảnh 1)

1) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (tỉ số lượng giác)

Suy ra \(AC = \frac{{AB}}{{\tan \widehat {ACB}}} = 6:\frac{3}{4} = 8\) (cm).

Lại có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\) (Định lí Pythagore)

Suy ra \(BC = 10\) (cm) nên \(\tan \widehat {ACB} = \frac{3}{4},\) suy ra \(\widehat {ACB} \approx 37^\circ \).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}BC.AH\) suy ra \(AH = \frac{{6.8}}{{10}} = 4,8\) (cm).

2) Ta có \(AK\,{\rm{//}}\,BC,\,\,BD \bot BC\) suy ra \(AK \bot BD\)

Xét \(\Delta ABK\) và \(\Delta DBA\) có:

\[\widehat {AKB} = \widehat {BAD} = 90^\circ \,\,\left( {AK \bot DB,\,\,BA \bot AD} \right)\] và \[\widehat {ABD}\] là góc chung

Do đó  (g.g).

Suy ra \[\frac{{BK}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BD}}\] nên \[BK.BD = A{B^2}\]

Giả sử \(AB\) cắt \(KH\) tại \(O\).

Xét tứ giác \(AKBH\) có: \(\widehat {AKB} = \widehat {KBH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \left( {AK \bot BD;BD \bot BC,AH \bot BC} \right)\) nên nó là hình chữ nhật.

Suy ra \(AH = BK;\,\,AB = KH;\,\,O\) là trung điểm của \(AB,\,\,KH\)

Từ đó \(OB = OK\) nên \(\Delta OBK\) cân tại \(O\)

Suy ra \(\widehat {BKH} = \widehat {KBA}\), mà \(\widehat {KBA} = \widehat {BCD}\) (cùng phụ với \(\widehat {BDC}\)) nên \(\widehat {BKH} = \widehat {BCD}.\)

3) Xét \(\Delta BCD\) vuông tại \(B\) có \(BM\) là trung tuyến (\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DC\)) nên \(BM = \frac{1}{2}CD = MC\) suy ra \(\Delta BMC\) cân tại \[M.\]

Do đó \(\widehat {MBC} = \widehat C\), mà \(\widehat C = \widehat {BKH}\)  nên \(\widehat {BKH} = \widehat {MBC}\)

Mà \[\widehat {BKH} + \widehat {BHK} = 90^\circ \,\,(\Delta BKH\] vuông tại \(B\))

Suy ra \(\widehat {MBC} + \widehat {BHK} = 90^\circ \) hay \(BI \bot KH\)

Khi đó \(\sin \widehat {BKH} = \frac{{BI}}{{BK}}\) (1)

Lại có: \(\widehat C = \widehat {BAH}\) (cùng phụ \(\widehat {CBA}\)) nên \(\widehat {BKH} = \widehat {BAH}\)

Suy ra \(\cos \widehat {BKH} = \cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}\)

Mà \(AH = BK\) nên \(\cos \widehat {BKH} = \frac{{BK}}{{AB}}\) (2)

\(\sin \widehat {BKH} = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}};\cos \widehat {BKH} = \cos C = \frac{{BC}}{{DC}}\) (3)

Từ (1), (2), (3) có \({\left( {\sin \widehat {BKH}.\cos \widehat {BKH}} \right)^2} = {\sin ^2}\widehat {BKH}.{\cos ^2}\widehat {BKH} = \frac{{BI}}{{BK}}.\frac{{AB}}{{BC}}.\frac{{BK}}{{AB}}.\frac{{BC}}{{DC}} = \frac{{BI}}{{DC}}\).

Lời giải

Gọi \(x,\,y,\,z\) lần lượt là số hộp cơm gà, cơm bò, cơm cá được bán hết trong ngày (hộp) \(\left( {x,\,y,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì điều kiện về số lượng hộp làm ra là số hộp cơm gà lớn hơn \(50\) hộp, số hộp cơm bò và số hộp cơm cá đều không ít hơn \(40\) hộp nên \(x > 50,\,y \ge 40,\,z \ge 40\).

Tổng chi phí nguyên liệu để làm các hộp cơm là \(25x + 35y + 20z\) (nghìn đồng).

Vì tổng chi phí nguyên liệu trong ngày không vượt quá 3500000 đồng nên

\(25x + 35y + 20z \le 3500\).

Lợi nhuận mà cửa hàng thu nhập trong ngày là: \(8x + 10y + 6z\) (nghìn đồng).

Có \(25x + 35y + 20z \le 3500\) nên \(x \le \frac{{3500 - 35y - 20z}}{{25}}\) suy ra \(x \le \frac{{700 - 7y - 4z}}{5}\).

Đặt \(M = 8x + 10y + 6z \le 8\left( {\frac{{700 - 7y - 4z}}{5}} \right) + 10y + 6z\).

Suy ra \(M \le 1120 - \frac{6}{5}y - \frac{2}{5}z\)

Mà \(y \ge 40,\,z \ge 40\) nên \(M \le 1120 - \frac{6}{5} \cdot 40 - \frac{2}{5} \cdot 40 = 1056\) (nghìn đồng).

Dầu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}25x + 35y + 20z = 3500\\y = 40\\z = 40\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 52\\y = 40\\z = 40\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy cửa hàng cần nấu \(52\) loại cơm gà, \(40\) loại cơm bò và \(40\) loại cơm cá để đạt lợi nhuận tối đa.