khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2024 3,499 Lưu

Speaking. Read the Recycle! box. Look at the questionnaire below and complete the questions with the present perfect form of the verbs in brackets and ever. Then do the questionnaire in pairs. (Nói. Đọc bảng Recycle. Nhìn vào bảng câu hỏi dưới đây và hoàn thành các câu hỏi ở dạng hiện tại hoàn thành của các động từ trong ngoặc và bao giờ hết. Sau đó làm bảng câu hỏi theo cặp.)

Speaking. Read the Recycle! box. Look at the questionnaire below and complete the questions with the present perfect form of the verbs in brackets and ever. Then do the questionnaire in pairs. (Nói. Đọc bảng Recycle. Nhìn vào bảng câu hỏi dưới đây và hoàn thành các câu hỏi ở dạng hiện tại hoàn thành của các động từ trong ngoặc và bao giờ hết. Sau đó làm bảng câu hỏi theo cặp.) (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn dịch: Thì hiện tại hoàn thành với “ever”

Ta dùng thì hiện tại hoàn hảo với “ever” để hỏi về kinh nghiệm.

- Bạn đã bao giờ mua một đôi giày tập đắt tiền chưa?

- Có. Tôi có. Không, tôi không.

Speaking. Read the Recycle! box. Look at the questionnaire below and complete the questions with the present perfect form of the verbs in brackets and ever. Then do the questionnaire in pairs. (Nói. Đọc bảng Recycle. Nhìn vào bảng câu hỏi dưới đây và hoàn thành các câu hỏi ở dạng hiện tại hoàn thành của các động từ trong ngoặc và bao giờ hết. Sau đó làm bảng câu hỏi theo cặp.) (ảnh 2)

Đáp án:

1. - Have you ever asked for a discount in a shop?

- Yes, I have. (Có, tôi có)

2. - Have you ever used coupons from magazines to get money off?

- No, I haven’t.  

3. - Have you ever compared prices in two or three shops before buying something?  

- Yes, I have.  

4. - Have you ever waited for something to be in sale before buying it?  

- Yes, I have.  

5. - Have you ever seen something in a shop and then looked for it online to save money?  

    - Yes, I have.

 

Hướng dẫn dịch:

1. - Bạn đã bao giờ hỏi cửa hàng có khuyến mãi không chưa?

- Có, tôi có.

2. - Bạn đã bao giờ sử dụng phiếu giảm giá trên các tạp chí để được giảm tiền chưa?

- Không, tôi không.

3. - Bạn đã bao giờ so sánh giá cả giữa hai hay ba chỗ trước khi mua chưa?

- Có, tôi có.

4. - Bạn đã bao giờ chờ giảm giá rồi mới mua không?

- Có, tôi có.

5. - Bạn đã bao giờ xem thứ gì ở cửa hàng rồi mua nó trên mạng để tiết kiệm tiền chưa?

    - Có, tôi có.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. special offer

2. brrgain

3. price tag

4. sale

5. discount

6. coupons

7. refund

8. receipt

Hướng dẫn dịch:

1. "Mua một, tặng một" là ví dụ phổ biến của ưu đãi đặc biệt.

2. Nếu bạn nghĩ thứ gì đó là món hời, bạn nghĩ đó là một mức giá tốt cho những gì bạn đang nhận được.

3. Thẻ ghi giá cho bạn biết giá của một thứ gì đó trong một cửa hàng.

4. Khi một cửa hàng có chương trình giảm giá, cửa hàng đó sẽ bán một số mặt hàng của mình với giá thấp hơn trong vài ngày hoặc vài tuần.

5. Nếu một cửa hàng cho bạn một khuyến mãi, bạn sẽ trả ít hơn giá thông thường.

6. Tạp chí đôi khi có những phiếu giảm giá giúp bạn tiết kiệm tiền trong cửa hàng.

7. Nếu bạn yêu cầu trả lại trong một cửa hàng, bạn yêu cầu trả lại tiền của bạn.

8. Biên lai là một mảnh giấy nhỏ mà bạn nhận được khi trả tiền cho một thứ gì đó.

Lời giải

Đáp án:

1. DIY store

2. newsagent's

3. clothes shop

4. jeweller’s

 

Nội dung bài nghe:

1. Shop assistant: Can I help you?

Customer: Yes. I’d like to buy two litres of white paint, please. Oh, and some paintbrushes.

Shop assistant: Sure.

Customer: Can I use this coupon?

Shop assistant: I’m not sure. Can I see it? Oh, I’m sorry. It’s too old.

Customer: Really?

Shop assistant: Yes. Look at this date. Use before 31 August 2009.

Customer: Wow! I’ve had that a long time.

 

2. Customer: Hi. I’m looking for a magazine. It’s called Great Train Journeys. Have you got it?

Shop assistant: Sure.

Customer: How much is it?

Shop assistant: It’s £1.95.

Customer: Really? That’s very cheap!

Shop assistant: Yes. It’s on special offer this month. The normal price is £6.95.

Customer: Oh, OK.

 

3. Shop assistant: Hello. Can I help you?

Customer: Yes. How much are these jeans, please?

Shop assistant: I’m not sure. Is there a price tag?

Customer: I can’t see one.

Shop assistant: It’s usually here, near the top. Yes, there it is.

Customer: £85? Sorry, they’re far too expensive for me!

Shop assistant: Well, we’ve got some cheaper pairs over there.

Customer: Thanks.

 

4. Shop assistant: Can I help you?

Customer: Yes. I’m interested in the diamond ring that’s in your window.

Shop assistant: The one with the large diamond in the centre?

Customer: Yes, that’s right. Is it £2,500?

Shop assistant: Yes. It’s a bargain, isn’t it?

Customer: I don’t know. That seems rather expensive ...

Shop assistant: I realise it’s a lot of money. But believe me, it’s a big diamond for that price.

 

Hướng dẫn dịch:

1. Người bán hàng: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Khách hàng: Vâng. Tôi muốn mua hai lít sơn trắng, làm ơn. À và một vài cái cọ vẽ.

Người bán hàng: Tất nhiên rồi.

Khách hàng: Tôi có thể sử dụng phiếu giảm giá này không?

Người bán hàng: Tôi không chắc. Tôi có thể xem nó không? Ôi tôi xin lỗi. Nó quá cũ rồi.

Khách hàng: Thậ sao?

Người bán hàng: Vâng. Hãy nhìn vào ngày này. Sử dụng trước ngày 31 tháng 8 năm 2009.

Khách hàng: Chà! Tôi có nó từ rất lâu rồi.

 

2. Khách hàng: Xin chào. Tôi đang tìm một cuốn tạp chí. Nó tên là Những chuyến tàu tuyệt vời. Bạn có nó chứ?

Người bán hàng: Tất nhiên rồi.

Khách hàng: Giá bao nhiêu vậy?

Người bán hàng: 1,95 bảng Anh.

Khách hàng: Thật sao? Rẻ quá!

Người bán hàng: Vâng. Đây là ưu đãi đặc biệt trong tháng này. Giá bình thường là 6,95 bảng Anh..

Khách hàng: Ồ, được rồi.

 

3. Người bán hàng: Xin chào. Tôi có thể giúp bạn?

Khách hàng: Vâng. Làm ơn cho tôi hỏi cái quần jean này bao nhiêu?

Người bán hàng: Tôi không chắc nữa. Có thẻ giá ở đó chứ?

Khách hàng: Tôi không thấy,

Người bán hàng: Nó thường ở đây, gần trên cùng. Nó đây rồi.

Khách hàng: 85 bảng Anh ư? Xin lỗi, chúng quá đắt với tôi!

Người bán hàng: Chà, chúng tôi có một số mẫu rẻ hơn ở đó.

Khách hàng: Tôi cảm ơn.

 

4. Người bán hàng: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Khách hàng: Vâng. Tôi đang thích chiếc nhẫn kim cương chỗ ô kính này.

Người bán hàng: Chiếc nhẫn có viên kim cương lớn ở giữa đây ư?

Khách hàng: Đúng vậy, nó có giá 2,500 bảng Anh ư?

Người bán hàng: Vâng. Đó là một món hời, phải không?

Khách hàng: Tôi không biết. Nó có vẻ khá đắt

Người bán hàng: Tôi biết là rất nhiều tiền. Nhưng tin tôi đi, đó là một viên kim cương lớn với mức giá đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP