khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2022 730 Lưu

Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d  có đồ thị như hình vẽ. Gọi S là tập hợp các giá trị của m (m∈ℝ ) sao cho (x−1)[m3f(2x−1)−mf(x)+f(x)−1]≥0, ∀x∈ℝ  . Số phần tử của tập S là

Cho hàm số  f(x)= ã^3+bx^2+cx+d có đồ thị như hình vẽ. Gọi S là tập hợp các giá trị của m ( m thuộc R) sao cho (x-1)[m^3f(2x-1)-mf(x)+f(x+1)]>=0, với mọi x thuộc R . Số phần tử của tập S là (ảnh 1)

A. 2
B. 0
C. 3
C. 3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Từ giả thiết suy ra: g(1)=0⇔m3−m=0⇔[m=0m=1m=−1 .

Với m=0   ta có: (x−1)[f(x)−1]≥0 ∀x∈ℝ  (đúng)

Với  m=1 ta có: 12[(2x−1)−1][f(2x−1)−1]≥0 ∀x∈ℝ   (đúng)

Với m=−1  .

Xét x>1  ta có: limx→+∞f(2x−1)+12f(x)=4

⇒∃α>1, α đủ lớn sao cho f(2α−1)+1≥2f(α)

⇒(α−1)−f[(2α−1)−1+2f(α)]<0 (mâu thuẫn (*)) ⇒m=−1  (loại).

Vậy m∈{0;1} .

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án B

. Cho hàm số  y=f(x) liên tục trên R  và có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm thực của phương trình f(2+f(e^x))=1  là: (ảnh 2)

Số nghiệm của phương trình f(2+f(ex))=1  là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(2+f(ex))  và đường thẳng .

Dựa vào đồ thị hàm số ta có:

f(2+f(ex))=1⇔[2+f(ex)=−12+f(ex)=x0∈(2;3) 

 

⇔[f(ex)=−3f(ex)=x0−2∈(0;1)

Tương tự ta có: f(ex)=−3⇔[ex=1ex=x1<−1 (vo nghiem)⇔x=0  .

 f(ex)=x0−2∈(0;1)⇒Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khác 0

⇒[ex=a<0 (vo nghiem)ex=b<0 (vo nghiem)ex=c>0⇔x=lnc≠0S

Vậy phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt.

Lời giải

Đáp án C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB=2a, BC=a , tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD) . Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDB)  bằng (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AB, do tam giác SAB đều ⇒SH⊥AB .

Ta có:  {(SAB)∩(ABCD)=AB(SAB)⊥(ABCD)(SAB)⊃SH⊥AB⇒SH⊥(ABCD)

 Ta có: AH∩(SDB)⇒B⇒d(A;(SDB))d(H;(SDB))=ABHB=2⇒d(A;(SDB))=2d(H;(SDB))

Trong (ABCD)  kẻ HM⊥BD (M∈BD) , trong (SHM)  kẻ HK⊥SM (K∈SM)

Ta có: {BD⊥HMBD⊥SH (SH⊥(ABCD))⇒BD⊥(SHM)⇒BD⊥HK

{HK⊥SMHK⊥BD⇒HK⊥(SDB)⇒d(H;(SDB))=HK

Trong (ABCD) kẻ AE⊥BD (E∈BD)⇒AE // HM

Ta có AE=AB.ADAB2+AD2=2a.a4a2+a2=2a5

Có HM là đường trung bình của tam giác ABE ⇒HM=12AE=a5

Tam giác SAB đều cạnh AB=2a⇒SH=2a32=a3

Xét tam giác vuông SHM: HK=SH.HMSH2+HM2=a3.a53a2+a25=a34

Vậy d(A;(SDB))=2.a34=a32 .

Câu 3

A.  S=∫−3−1[f(x)−g(x)]dx+∫−12[g(x)−f(x)]dx

B.  S|∫−32[f(x)−g(x)]dx|
C.  S=∫−3−1[g(x)−f(x)]dx+∫−12[f(x)−g(x)]dx
D.  S=∫−3−1[g(x)−f(x)]dx+∫−12[g(x)−f(x)]dx

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP