Đề án tuyển sinh trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM

Video giới thiệu trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM
  • Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Technology and Education (HCMUTE)
  • Mã trường: SPK
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Văn bằng 2 -Liên thông - Liên kết quốc tế
  • Địa chỉ: 01 Võ Văn Ngân, P. Linh Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • SĐT: (+84 - 028) 38968641 - (+84 -028) 38961333 - (+84 -028) 37221223
  • Email: pmo@hcmute.edu.vn
  • Website: http://hcmute.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhspkttphcm/

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Đối tượng

Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học nghề năm 2026; thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước và có điểm thi THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển.

Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

b) Điều kiện dự tuyển

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường; được thông tin cụ thể theo mục 3.1. Ngưỡng đầu vào trong Thông tin tuyển sinh này.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh dưới đây áp dụng từ năm 2026. Có 02 phương thức tuyển sinh sau:

  • Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ưu tiên xét tuyển theo Thông tin tuyển sinh của Trường (mã phương thức xét tuyển: 301);
  • Phương thức tuyển sinh kết hợp (mã phương thức xét tuyển: 500).

Danh mục ký tự viết tắt và định nghĩa / giải thích được liệt kê theo Bảng 1 dưới đây.

Bảng 1: Danh mục ký tự viết tắt và định nghĩa / giải thích

STT

Ký tự viết tắt

Định nghĩa/Giải thích

1

a, b

Hệ số tương quan:
+ a thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT và HỌC BẠ.
+ b thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT và ĐGNL.
Hệ số ab sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia.

2

ĐC

Điểm cộng gồm Điểm thưởng (ĐT), Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) và Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT).

3

ĐG

Điểm thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM.

4

ĐHL

Điểm học lực được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm học lực.

5

ĐT

Điểm thưởng (tham chiếu Bảng 2).

6

ĐUT

Điểm ưu tiên được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MDUT) hoặc quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT (Phụ lục 1 và Phụ lục 2).

7

ĐXT

Điểm xét tuyển được tính bằng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT).

8

ĐXTCN

Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (tham chiếu Bảng 2).

9

ĐXTT

Điểm xét thưởng theo nhóm trường THPT (tham chiếu Bảng 3).

10

HLy,c

Điểm học lực của thí sinh theo tổ hợp xét tuyển y ở công thức tính điểm học lực i.

11

HLy,max

Điểm học lực lớn nhất của thí sinh theo tổ hợp xét tuyển y.

12

MDUT

Mức điểm ưu tiên (tham chiếu Phụ lục 1Phụ lục 2).

13

MHj

Điểm trung bình học bạ 03 (ba) năm học môn j trong cùng tổ hợp xét tuyển.

14

MNK

Điểm thi môn năng khiếu.

15

MTHPT

Điểm thi TN THPT môn j trong cùng tổ hợp xét tuyển.

2.1. Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2.1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT - Mã phương thức xét tuyển: 301

Căn cứ Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2026 của Bộ GDĐT, Trường tổ chức xét tuyển thẳng với các nội dung cụ thể như sau:

(1) Đối tượng thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo.

(2) Đối tượng thí sinh đạt giải Nhất/Vàng, Nhì/Bạc, Ba/Đồng các kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT do Bộ GDĐT tổ chức, các Kỳ thi Olympic, KHKT Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) công nhận, đạt những điều kiện như sau:

  • Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đạt giải ở môn thuộc tổ hợp xét tuyển của chương trình đào tạo. Riêng thí sinh đạt giải môn Tin học được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành/chương trình đào tạo.

Nội dung đề tài hoặc nghề dự thi đạt giải phù hợp với chương trình đào tạo được xét tuyển thẳng do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) xem xét và quyết định; Giải đạt được từ cuộc thi về mỹ thuật chỉ áp dụng xét tuyển thẳng vào các ngành Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa.

  • Thời gian tính từ thời điểm đạt giải đến thời điểm xét tuyển thẳng không quá 03 năm; riêng đối với các cuộc thi mỹ thuật, nghệ thuật quốc tế, không quá 04 năm.

(3) Đối tượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường gồm thí sinh người nước ngoài, thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người và thí sinh là người khuyết tật nặng được HĐTS xem xét và Hiệu trưởng quyết định tuyển thẳng trong từng trường hợp cụ thể.

2.1.2. Ưu tiên xét tuyển theo Thông tin tuyển sinh của Trường - Điểm cộng

Trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển dưới dạng Điểm cộng (ĐC) đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào và đạt các thành tích theo các trường hợp để quy ra mức điểm thưởng (ĐT), điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) và điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) theo Bảng 2 và Bảng 3 dưới đây. Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30.

Bảng 2: Mức điểm thưởng (ĐT) và điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)

1. Điểm thưởng (ĐT)

Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền này thì được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm theo các mức dưới đây:

Thành tích đạt giải cá nhân

Mức

Điểm thưởng (ĐT)

Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT.

Nhất/Vàng

3,00

Thí sinh đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng các Kỳ thi Olympic và Khoa học kỹ thuật Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế.

Nhì/Bạc

2,50

Ba/Đồng

2,00

 

2. Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)

Thành tích đạt giải cá nhân

Mức

Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)

Giải HSG THPT cấp Quốc gia (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển)

Khuyến khích

1,50

Giải HSG THPT cấp tỉnh, thành phố (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển)

Nhất

1,20

Nhì

1,00

Ba

0,80

Ghi chú:

  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
  • Chỉ xét 01 thành tích được cộng điểm cao nhất.

Bảng 3: Mức điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT)

Nhóm trường THPT

Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT)

Thí sinh thuộc diện có thành tích nổi bật của trường liên kết (Theo Phụ lục 8) được Hiệu trưởng và Hội đồng sư phạm giới thiệu (Không áp dụng xét tuyển các ngành Sư phạm).

0,30

Thí sinh thuộc diện Trường chuyên, năng khiếu (Theo Phụ lục 6)

0,30

Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên (Theo Phụ lục 7): dựa vào kết quả tuyển sinh đầu khóa, kết quả nhập học/học tập của thí sinh trúng tuyển vào Trường qua các năm,...

0,20

Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên tuyển sinh và đào tạo nhân lực cho tỉnh Bình Phước cũ (Theo Phụ lục 9): được áp dụng khi thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ).

0,20

Ghi chú

  • Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm học lực kết hợp điểm TN THPT và điểm HỌC BẠ (được áp dụng cụ thể trong các công thức STT 2 ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6).
  • Thí sinh thuộc diện có thành tích nổi bật của trường liên kết: Học sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn năm Lớp 12 đạt tối thiểu 17,6 điểm được Hiệu trưởng và Hội đồng sư phạm giới thiệu.

2.2. Phương thức tuyển sinh kết hợp - Mã phương thức xét tuyển: 500

2.2.1. Nguyên tắc xét tuyển

Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.

Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi TN THPT năm 2026. Ngoài ra, có thể kết hợp kết quả học tập của 03 năm học (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn xét tuyển hoặc điểm ĐGNL của năm 2026.

Điểm xét tuyển là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm:

(1) Điểm TN THPT độc lập;

(2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ;

(3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL;

cùng với Điểm cộng và Điểm ưu tiên (nếu có).

Đối với các ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa, thí sinh có thể tham dự kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu do Trường ĐHCNKT TP.HCM tổ chức hoặc sử dụng điểm thi môn năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM (kết quả của năm 2026). Trong trường hợp thí sinh có kết quả của cả 02 trường thì sẽ lấy kết quả nào cao hơn để xét tuyển.

Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh đăng ký xét tuyển đại học thì được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (Phụ lục 3).

Hệ số tương quan a và b thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT so với Điểm HỌC BẠ và so với Điểm ĐGNL sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2026.

2.2.2. Công thức tính điểm xét tuyển theo phương thức tuyển sinh kết hợp

Việc sinh điểm xét tuyển trong phương thức tuyển sinh kết hợp được áp dụng công thức tính như sau:

ĐXT = ĐHL + ĐC + ĐUT

Trong đó:

  • Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT). Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
  • Điểm học lực (ĐHL) được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm học lực.
  • Điểm cộng (ĐC) được xác định theo Bảng 2 và Bảng 3, gồm:
    • Điểm thưởng (ĐT) hoặc Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) (Bảng 2);
    • Điểm xét thưởng theo nhóm trường THPT (ĐXTT) (Bảng 3); chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm kết hợp điểm TN THPT và điểm Học bạ (được áp dụng cụ thể ở các công thức STT 2 ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6).
  • Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MDUT) theo quy định của Bộ GDĐT (Phụ lục 1 và Phụ lục 2). Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm (ĐHL + ĐC) từ 22,50 trở lên, Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định theo công thức dưới đây và làm tròn đến hàng phần trăm:

Lưu ý: Nếu tổng điểm (ĐHL + ĐC) vượt quá 30,00 thì điểm được làm tròn thành 30,00 điểm trước khi áp dụng công thức trên.

2.2.3. Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

 2.2.4. Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

2.2.5. Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.

  • Đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo của Trường trừ ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ, ngành Luật và Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông); thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi TN THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) tại năm xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường.
  • Đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ: thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);

+ Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

  • Đối với ngành Luật: thực hiện theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học, Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);

+ Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

+ Điểm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 6,00 theo thang điểm 10.

  • Đối với Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông): thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định sửa đổi chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các quy định hiện hành. Theo đó, người học chương trình đào tạo này ở trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

+ Tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

+) Có môn Toán;

+) Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

+) Thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

Các nội dung trên có thể điều chỉnh cập nhật theo văn bản của Bộ GDĐT ban hành chính thức về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hằng năm và theo các quy định của Bộ GDĐT cập nhật.

3.2. Điểm trúng tuyển

  • Đối với phương thức xét tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.
  • Đối với phương thức tuyển sinh kết hợp: Nhà trường công bố một điểm chuẩn duy nhất cho từng chương trình đào tạo ở tất cả các tổ hợp xét tuyển.

4. Số lượng tuyển sinh

Bảng 7: Số lượng tuyển sinh (dự kiến) Đại học chính quy năm 2026

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt

1

7510302VM

Chương trình đào tạo Kỹ thuật thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông)

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

120

Toán - Vật lý - Ngữ văn;

Toán - Vật lý - Tiếng Anh;

Toán - Vật lý - Hóa học

2

7510301V

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

260

3

7510302V

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

160

4

7480108V

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

156

5

7510303V

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

240

6

7520212V

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

7520212

Kỹ thuật y sinh

40

7

7480108V

Hệ thống nhúng và IoT

7480108

Hệ thống nhúng và IoT

60

8

7510209V

Robot và trí tuệ nhân tạo

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

120

9

7510202V

Công nghệ chế tạo máy

7510202

Công nghệ chế tạo máy *

268

10

7510203V

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử *

235

11

7510201V

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí *

192

12

7520117V

Kỹ thuật công nghiệp

7520117

Kỹ thuật công nghiệp

60

13

7549002V

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

7549002

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

50

14

7510102V

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

7510102

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng *

200

15

7580205V

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

60

Toán – Vật lý – Hóa học;

Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý – Ngữ văn

16

7580302V

Quản lý xây dựng

7580302

Quản lý xây dựng

50

17

7510106V

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

7510106

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

50

18

7840110V

Quản lý và vận hành hạ tầng

7840110

Quản lý và vận hành hạ tầng

50

19

7510205V

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô *

240

20

7510206V

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7510206

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

130

21

7510208V

Năng lượng tái tạo

7510208

Năng lượng tái tạo

120

22

7540209V

Công nghệ may

7540209

Công nghệ may

160

23

7510601V

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

60

24

7340301V

Kế toán

7340301

Kế toán

120

25

7340122V

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

148

26

7510605V

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

140

27

7340120V

Kinh doanh quốc tế

7340120

Kinh doanh Quốc tế

96

28

7340205V

Công nghệ tài chính

7340205

Công nghệ tài chính

80

29

7340101V

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

70

30

7480201V

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

200

Toán – Vật lý – Hóa học;

Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý – Ngữ văn;

Toán – Vật lý – Tin học

31

7480202V

An toàn thông tin

7480202

An toàn thông tin

140

32

7480203V

Kỹ thuật dữ liệu

7480203

Kỹ thuật dữ liệu

50

33

7510801V

Công nghệ kỹ thuật in

7510801

Công nghệ Kỹ thuật in

135

34

7140246V

Sư phạm công nghệ

7140246

Sư phạm công nghệ

30

Toán – Vật lý – Hóa học;

Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý – Ngữ văn;

Toán – Vật lý – Công nghệ công nghiệp;

Toán – Vật lý – Công nghệ nông nghiệp

35

7310403V

Tâm lý học giáo dục

7310403

Tâm lý học giáo dục

70

Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý;

Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL;

Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL;

Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL

36

7380101V

Luật

7380101

Luật

150

Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý;

Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL;

Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL;

Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL

37

7210403V

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế đồ họa

81

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Vật lý;

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh;

Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn;

Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Tiếng Anh;

Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử;

Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh

38

7580101V

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

95

 

Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Toán

Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử

Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh

Vẽ đầu tượng – Toán – Ngữ văn

Vẽ đầu tượng – Toán – Vật lý

39

7580103V

Kiến trúc nội thất

7580103

Kiến trúc nội thất

65

 

Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Toán

Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử

Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh

Vẽ đầu tượng – Toán – Ngữ văn

Vẽ đầu tượng – Toán – Vật lý

40

7510402

Công nghệ vật liệu

7510402

Công nghệ vật liệu

100

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Vật lý – Sinh học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

41

7850101

Chương trình đào tạo Môi trường và phát triển bền vững (thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường)

7850101

Quản lý tài nguyên & môi trường

70

Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn

Toán – Tiếng Anh – Hóa học

Toán – Tiếng Anh – Sinh học

Toán – Tiếng Anh – Vật lý

Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL

42

7510406V

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

49

Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn

Toán – Tiếng Anh – Hóa học

Toán – Tiếng Anh – Sinh học

Toán – Tiếng Anh – Vật lý

Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL

43

7510401V

Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510401

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

200

Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

44

7540101V

Công nghệ thực phẩm

7540101

Công nghệ thực phẩm

140

Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

45

7540101DD

Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm)

7540101

Công nghệ thực phẩm

60

Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

46

7810202V

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

60

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Ngữ văn

Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh

47

7210404V

Thiết kế thời trang

7210404

Thiết kế thời trang

60

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Lịch sử

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh

Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn

48

7140231V

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

60

Tiếng Anh – Toán – Lịch sử

Tiếng Anh – Toán – Tin học

Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán

Tiếng Anh – Toán – Địa lý

49

7220201V

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

190

Tiếng Anh – Toán – Lịch sử

Tiếng Anh – Toán – Tin học

Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán

Tiếng Anh – Toán – Địa lý

50

7520401V

Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường)

7520401

Vật lý kỹ thuật

89

Toán – Vật lý – Tin học

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Sinh học

51

7320106V

Chương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện (thuộc ngành Công nghệ truyền thông)

7320106

Công nghệ truyền thông

70

Toán – Ngữ văn – Lịch sử

Toán – Ngữ văn – Tin học

Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh

Toán – Tin học – Tiếng Anh

Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

52

7510301A

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

120

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Ngữ văn

53

7510302A

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

80

54

7480108A

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

40

55

7510303A

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

120

56

7520212A

Kỹ thuật y sinh

7520212

Kỹ thuật y sinh

40

57

7510202A

Công nghệ chế tạo máy

7510202

Công nghệ chế tạo máy*

120

58

7510203A

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

7510203

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử*

120

59

7510201A

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí

7510201

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí*

120

60

7510201TA

Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí)

7510201

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí

40

61

7510102A

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng*

7510102

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng*

80

62

7580302A

Quản lý xây dựng

7580302

Quản lý xây dựng

40

63

7510205A

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

120

64

7510206A

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

7510206

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

40

65

7510601A

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

80

66

7340301A

Kế toán

7340301

Kế toán

40

67

7340122A

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

80

68

7340120A

Kinh doanh quốc tế

7340120

Kinh doanh quốc tế

80

69

7480201A

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

160

70

7480203A

Kỹ thuật dữ liệu

7480203

Kỹ thuật dữ liệu

40

Toán – Vật lý – Tin học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

71

7510402A

Công nghệ vật liệu

7510402

Công nghệ vật liệu

40

 Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Vật lý – Sinh học

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

72

7510406A

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

7510406

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

30

 Toán – Vật lý – Hóa học

 Toán – Hóa học – Sinh học

 Toán – Vật lý – Sinh học

 Toán – Hóa học – Tiếng Anh

73

7540101A

Công nghệ thực phẩm

7540101

Công nghệ thực phẩm

120

 Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

74

7510401A

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

7510401

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

80

Toán – Hóa học – Vật lý

 Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật

75

7510302N

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

40

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Ngữ văn

76

7510202N

Công nghệ chế tạo máy*

7510202

Công nghệ chế tạo máy*

40

77

7510205N

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

40

78

7480201N

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

40

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ)

79

7510601BP

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

40

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Ngữ văn

80

7510605BP

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

40

81

7310403BP

Tâm lý học giáo dục

7310403

Tâm lý học giáo dục

20

 Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý

Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL

Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh

Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL

Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh

Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL

 

Ghi chú: Số lượng tuyển sinh chính thức theo quyết định từ Bộ GDĐT.

GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật.

(*) Các chương trình có Học bổng nữ sinh kỹ thuật: được cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên bằng 50% học phí. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của Trường

5.1. Mã Trường: UTE

5.2. Các định nghĩa tổ hợp môn xét tuyển

Bảng 8: Các định nghĩa tổ hợp môn xét tuyển

STT

Mã tổ hợp môn

Môn 1

Môn 2

Môn 3

1

A00

Toán

Vật lý

Hóa học

2

A01

Toán

Vật lý

Tiếng Anh

3

A02

Toán

Vật lý

Sinh học

4

B00

Toán

Sinh học

Hóa học

5

B08

Toán

Sinh học

Tiếng Anh

6

C00

Ngữ văn

Lịch sử

Địa lý

7

C01

Toán

Ngữ văn

Vật lý

8

C02

Ngữ văn

Toán

Hóa học

9

C03

Ngữ văn

Toán

Lịch sử

10

D01

Toán

Ngữ văn

Tiếng Anh

11

D07

Toán

Hóa học

Tiếng Anh

12

D09

Toán

Tiếng Anh

Lịch sử

13

D10

Tiếng Anh

Toán

Địa lý

14

D14

Ngữ văn

Lịch sử

Tiếng Anh

15

X02

Toán

Ngữ văn

Tin học

16

X06

Toán

Vật lý

Tin học

17

X07

Toán

Vật lý

Công nghệ công nghiệp

18

X08

Toán

Vật lý

Công nghệ nông nghiệp

19

X25

Toán

Tiếng Anh

GDKT&PL

20

X26

Toán

Tiếng Anh

Tin học

21

X70

Ngữ văn

Lịch sử

GDKT&PL

22

X74

Ngữ văn

Địa lý

GDKT&PL

23

X78

Ngữ văn

Tiếng Anh

GDKT&PL

24

V01

Toán

Ngữ văn

Vẽ trang trí màu nước

25

V02

Toán

Tiếng Anh

Vẽ trang trí màu nước

26

V03

Toán

Ngữ văn

Vẽ đầu tượng

 

STT

Mã tổ hợp môn

Môn 1

Môn 2

Môn 3

27

V04

Toán

Vật lý

Vẽ đầu tượng

28

V05

Toán

Tiếng Anh

Vẽ đầu tượng

29

V06

Ngữ văn

Tiếng Anh

Vẽ đầu tượng

30

V08

Ngữ văn

Tiếng Anh

Vẽ trang trí màu nước

31

V10

Ngữ văn

Vật lý

Vẽ trang trí màu nước

32

V11

Ngữ văn

Lịch sử

Vẽ trang trí màu nước

33

V12

Toán

Lịch sử

Vẽ đầu tượng

Ghi chú: GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Phương thức, địa điểm đăng ký, nộp hồ sơ xét tuyển

6.1.1. Thí sinh đăng ký xét tuyển diện tuyển thẳng

Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng cho thí sinh đủ điều kiện theo quy định; công bố và đưa danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống của Bộ GDĐT để xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung.

Thí sinh trúng tuyển theo diện tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để xác nhận ngành/chương trình trúng tuyển hoặc đăng ký nguyện vọng khác. Đồng thời, thí sinh thực hiện xác nhận nhập học theo quy định của Bộ GDĐT.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng được thực hiện hoàn toàn trực tuyến. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, chọn nguyện vọng và nộp hồ sơ tại website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn (có hướng dẫn chi tiết).

Thí sinh khai báo thông tin và tải lên bản chụp minh chứng diện tuyển thẳng.

Thí sinh chịu trách nhiệm về thông tin đã khai báo. Trường hợp phát hiện gian lận, kết quả xét tuyển sẽ bị hủy và xử lý theo quy định hiện hành.

Thời gian đăng ký và nộp hồ sơ: từ 25/5/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.

Ngày 30/6/2026, Trường công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng trên Hệ thống của Bộ GDĐT và các kênh thông tin chính thức của Trường (website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn).

Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học tại Trường phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Trường hợp đăng ký từ 2 nguyện vọng trúng tuyển trở lên, kết quả sẽ được xác định theo nguyện vọng cao nhất.

6.1.2. Thí sinh đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (mã trường UTE) trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT. Nguyện vọng thí sinh đăng ký phải thỏa ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển vào nguyện vọng theo nguyện vọng cao nhất.

Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký có các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường trên Hệ thống như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);

b) Lựa chọn trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, mã trường UTE;

c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).

Thông tin liên hệ

Phòng Quản trị Thương hiệu và Truyền thông - Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM. Số 01 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

  • Điện thoại liên lạc: (028) 3722.5724
  • Email: tuyensinh@hcmute.edu.vn
  • Website: https://tuyensinh.hcmute.edu.vn
  • Facebook: https://www.fb.com/tuyensinh.hcmute.edu.vn

6.2. Tổ chức kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu

Nhà trường tổ chức kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu gồm môn Vẽ trang trí màu nước phục vụ xét tuyển 02 ngành: Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa; và Vẽ đầu tượng phục vụ xét tuyển 02 ngành: Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.

Đối tượng dự thi: Thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển vào các ngành có tổ hợp môn năng khiếu.

Thí sinh đăng ký dự thi các môn năng khiếu (Vẽ trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng) tại website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn

Thí sinh có thể chọn thi cả 02 môn.

  • Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ trực tuyến đăng ký dự thi: ngày 01/4/2026.
  • Hạn cuối nhận hồ sơ trực tuyến: ngày 15/5/2026.
  • Thời gian tra cứu số báo danh và phòng thi: dự kiến 23/5/2026 trên website https://xettuyen.hcmute.edu.vn.
  • Thời gian thi vào ngày 01/6/2026. Điểm thi môn năng khiếu sẽ được tự động cập nhật trên hệ thống khi có kết quả.

Trường công nhận điểm thi môn năng khiếu (thi năm 2026) của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM. Thí sinh nộp điểm môn năng khiếu theo thông báo cụ thể của Trường, căn cứ Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và của Trường.

6.3. Tổ chức thu thập minh chứng tính điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển

  • Nhà trường tổ chức cho thí sinh nộp minh chứng tính điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên website:

https://xettuyen.hcmute.edu.vn

  • Thời gian: từ 25/5/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
  • Thí sinh nếu có nguyện vọng xét tuyển vào Trường và cộng điểm phải cung cấp các minh chứng phù hợp. Thí sinh chịu trách nhiệm về thông tin đã khai báo. Trường hợp phát hiện gian lận, kết quả xét tuyển sẽ bị hủy và xử lý theo quy định hiện hành. Nếu không cung cấp minh chứng theo thời gian quy định, Nhà trường không bổ sung điểm cộng sau khi công bố kết quả trúng tuyển.

7. Chính sách ưu tiên

  • Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo đúng quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non của Bộ GDĐT và điểm ưu tiên chỉ cộng vào xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (đạt điều kiện cần của các xét tuyển).

Ngoài những ưu tiên xét tuyển, Nhà trường còn có các chính sách khuyến khích thí sinh như sau:

  • Cấp học bổng khuyến tài cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm thi THPT 2026 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng) của 3 môn xét tuyển từ 26 điểm trở lên, số tiền thưởng bằng số điểm nhân với 1.000.000 đồng. Mỗi ngành chọn 1 thí sinh có điểm cao nhất. Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm thì xét các tiêu chí phụ theo thứ tự:

1.    Điểm môn chính cao hơn (môn chính là môn in đậm trong Bảng 7, trường hợp xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh thì môn chính là môn Tiếng Anh; trường hợp xét tuyển ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất thì môn chính là môn năng khiếu).

2.    Các thành tích cá nhân được cộng điểm xét tuyển.

3.    Chứng chỉ ngoại ngữ.

  • Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 50% học phí cho nữ sinh học một trong 06 ngành kỹ thuật (*). Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
  • Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 20% học phí cho thí sinh là con đỡ đầu, chị em ruột đang học hoặc đã học tại Trường. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
  • Năm 2026, Trường dành trên 60 tỷ đồng để cấp học bổng tuyển sinh, khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên khó khăn và các loại học bổng khác cho sinh viên.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

  • Lệ phí dịch vụ xét tuyển (lệ phí xử lý dữ liệu ngoài dữ liệu được Bộ GDĐT cung cấp) bao gồm xử lý hồ sơ quy đổi điểm Tiếng Anh, rà soát minh chứng xét tuyển thẳng và điểm cộng theo quy định ưu tiên xét tuyển của Trường: 30.000 VNĐ/thí sinh.
  • Lệ phí dự thi các môn Vẽ trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng: 400.000 VNĐ/môn/thí sinh.

Thí sinh nộp lệ phí bằng hình thức chuyển khoản cho Trường với nội dung:

  • Ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
  • Chi nhánh: Chi nhánh Đồng Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
  • Số tài khoản: 3144123270
  • Tên đơn vị thụ hưởng: Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chuyển khoản

  • Đối với Lệ phí dịch vụ xét tuyển:  Nộp LPDVXT_CCCD_Họ tên thí sinh
  • Đối với Lệ phí thi môn năng khiếu:  Nộp LPTNK_CCCD_Họ tên thí sinh

Điểm chuẩn các năm

Học phí

A. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM 2026- 2027

Các chương trình đào tạo trình độ đại học bằng Tiếng Việt: 51 CTĐT

STT

Chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Học phí/HK (VNĐ)

1

Luật

7380101V

20.000.000

2

Thiết kế đồ họa

7210403V

20.000.000

3

Quản lý công nghiệp

7510601V

20.000.000

4

Kế toán

7340301V

20.000.000

5

Thương mại điện tử

7340122V

21.000.000

6

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

7510605V

21.000.000

7

Kinh doanh quốc tế

7340120V

21.000.000

8

Công nghệ tài chính

7340205V

20.000.000

9

Công nghệ truyền thông

7320106V

20.000.000

10

Quản trị kinh doanh

7340101V

20.000.000

11

Sư phạm Tiếng Anh*

7140231V

20.000.000

12

Ngôn ngữ Anh

7220201V

20.000.000

13

Thiết kế thời trang

7210404V

20.000.000

14

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202V

20.000.000

15

Sư phạm Công nghệ*

7140246V

20.000.000

16

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

7510301V

23.000.000

17

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302V

23.000.000

18

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303V

23.000.000

19

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

7480108V

22.000.000

20

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

7520212V

22.000.000

21

Hệ thống nhúng và IoT

7480118V

22.000.000

22

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí

7510201V

23.000.000

23

Công nghệ chế tạo máy

7510202V

22.000.000

24

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

7510203V

23.000.000

25

Kỹ thuật công nghiệp

7520117V

22.000.000

26

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

7549002V

22.000.000

27

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

7510205V

23.000.000

28

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

7510206V

22.000.000

29

Năng lượng tái tạo

7510208V

22.000.000

30

Công nghệ Kỹ thuật in

7510801V

22.000.000

31

Công nghệ thông tin

7480201V

23.000.000

32

An toàn thông tin

7480202V

23.000.000

33

Kỹ thuật dữ liệu

7480203V

23.000.000

34

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng

7510102V

22.000.000

35

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

7510106V

22.000.000

36

Quản lý và vận hành hạ tầng

7840110V

22.000.000

37

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205V

22.000.000

38

Quản lý xây dựng

7580302V

22.000.000

39

Công nghệ thực phẩm

7540101V

22.000.000

40

Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng

7540101DD

22.000.000

41

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

7510401V

22.000.000

42

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

7510406V

22.000.000

43

Môi trường và Phát triển bền vững

7850101V

20.000.000

44

Công nghệ may

7540209V

22.000.000

45

Công nghệ vật liệu

7510402V

22.000.000

46

Vật lý kỹ thuật

7520401V

22.000.000

47

Robot và trí tuệ nhân tạo

7510209V

22.000.000

48

Kiến trúc

7580101V

24.000.000

49

Kiến trúc nội thất

7580103V

24.000.000

50

Kỹ thuật thiết kế vi mạch

7510302VM

23.000.000

51

Tâm lý học giáo dục

7310403V

20.000.000

Ghi chú

* Sinh viên theo học các ngành sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo quy định tại Nghị định 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp sinh viên tự chi trả theo nguyện vọng cá nhân thì mức học phí được áp dụng theo biểu phí trên.

Các chương trình trình độ đại học bằng Tiếng Anh: 23 CTĐT

STT

Chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Học phí/HK (VNĐ)

1

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

7510301A

34.000.000

2

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302A

34.000.000

3

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

7480108A

34.000.000

4

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303A

34.000.000

5

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

7520212A

34.000.000

6

Công nghệ chế tạo máy

7510202A

34.000.000

7

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

7510203A

34.000.000

8

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí

7510201A

34.000.000

9

Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật cơ khí)

7510201TA

34.000.000

10

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng

7510102A

34.000.000

11

Quản lý xây dựng

7580302A

34.000.000

12

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

7510205A

34.000.000

13

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

7510206A

34.000.000

14

Quản lý công nghiệp

7510601A

31.000.000

15

Kế toán

7340301A

31.000.000

16

Thương mại điện tử

7340122A

31.000.000

17

Kinh doanh quốc tế

7340120A

31.000.000

18

Công nghệ thông tin

7480201A

34.000.000

19

Kỹ thuật dữ liệu

7480203A

34.000.000

20

Công nghệ vật liệu

7510402A

34.000.000

21

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

7510406A

34.000.000

22

Công nghệ thực phẩm

7540101A

34.000.000

23

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

7510401A

34.000.000

Các chương trình trình độ đại học bằng Tiếng Việt – Hệ Việt - Nhật: 04 CTĐT

STT

Chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Học phí/HK (VNĐ)

1

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302N

29.000.000

2

Công nghệ chế tạo máy

7510202N

29.000.000

3

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

7510205N

29.000.000

4

Công nghệ thông tin

7480201N

29.000.000

Lộ trình tăng học phí

Lộ trình tăng học phí của Nhà trường căn cứ Quyết định số 465/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2023–2025 cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Từ năm học 2027–2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế – xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

 

B. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM 2025 - 2026

Dựa trên Quyết định số 2810/QĐ-ĐHSPKT do Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM ban hành ngày 04/8/2025, mức học phí năm học 2025 – 2026 được quy định rõ ràng theo từng chương trình đào tạo, từng khối ngành và có sự phân loại cụ thể theo hình thức chuẩn, đặc thù và chương trình quốc tế.

- Học phí hệ chính quy – chương trình chuẩn

Ngành học Học phí (Đồng/năm học)
Khối ngành Khoa học xã hội – Quản lý kinh doanh 16.000.000
Khối ngành Công nghệ kỹ thuật – Sản xuất chế biến 18.000.000
Khối ngành Kiến trúc và quy hoạch 20.000.000

- Học phí hệ chính quy – chương trình đặc thù: 

Ngành học Học phí (Đồng/năm học)
Khối ngành Khoa học xã hội – Quản lý kinh doanh 16.450.000
Khối ngành Công nghệ kỹ thuật – Sản xuất chế biến 18.300.000

- Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và Việt – Nhật

Đây là nhóm chương trình quốc tế, học phí cao hơn để đáp ứng yêu cầu đào tạo song ngữ và hội nhập quốc tế.

+ Chương trình tiếng Anh: Học phí theo học kỳ là 32.000.000 VNĐ, tương ứng 1.707.000 VNĐ/tín chỉ.

+ Chương trình Việt – Nhật (4): Học phí theo học kỳ là 27.000.000 VNĐ, tương ứng 1.268.000 VNĐ/tín chỉ.

- Các lưu ý quan trọng về học phí

+ Miễn học phí: Sinh viên học các ngành sư phạm được miễn học phí cho lần học đầu tiên. Tuy nhiên, sinh viên phải hoàn tất thủ tục cam kết phục vụ ngành sư phạm sau khi tốt nghiệp, đúng theo quy định của Nhà nước.

+ Học phần Giáo dục Quốc phòng & An ninh (GDQP&AN) và Giáo dục Thể chất (GDTC): Không bao gồm trong gói học phí chính. Sinh viên khóa 2025 phải đóng riêng mức 853.000 VNĐ/tín chỉ cho các học phần này.

Nhìn chung, học phí của Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm học 2025 – 2026 có sự phân hóa rõ theo từng chương trình. Các ngành chuẩn và đặc thù có mức học phí vừa phải, trong khi chương trình tiếng Anh và Việt – Nhật đòi hỏi chi phí cao hơn, phù hợp định hướng quốc tế hóa. Quy định miễn học phí cho ngành sư phạm tiếp tục thể hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với lĩnh vực đào tạo giáo viên.

C. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM năm 2024 - 2025

Mức học phí của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) trong năm học 2024 – 2025. So với các năm trước, mức học phí có sự điều chỉnh, được phân loại theo từng chương trình đào tạo và hình thức giảng dạy, nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên.

- Chương trình đại trà

Học phí đối với chương trình đại trà được tính theo học kỳ, dao động từ 14,6 triệu đồng đến 16,3 triệu đồng tùy theo nhóm ngành. Mức học phí này áp dụng cho sinh viên khóa 2024.

+ Nhóm ngành 1 (125 tín chỉ): 14.625.000 đồng/học kỳ (tương đương 936.000 đồng/tín chỉ).

+ Nhóm ngành 3 (150 tín chỉ): 16.300.000 đồng/học kỳ (tương đương 869.000 đồng/tín chỉ).

- Chương trình chất lượng cao

Học phí của các chương trình chất lượng cao cao hơn so với chương trình đại trà, được phân loại theo ngôn ngữ đào tạo:

+ Chương trình chất lượng cao tiếng Việt: Dao động từ 20,8 triệu đến 23,2 triệu đồng/học kỳ.

+ Chương trình chất lượng cao tiếng Anh: Dao động từ 23,4 triệu đến 26,1 triệu đồng/học kỳ.

- Các chương trình khác: Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và Việt - Nhật: Học phí tăng từ 4% đến 7% so với năm trước. Cụ thể, chương trình Tiếng Anh là khoảng 62 triệu đồng/năm và Việt - Nhật là 51 triệu đồng/năm.

D. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Tên trường Học phí (năm học)

Đại học Bách khoa - ĐHQG TPHCM

Xem chi tiết

~ 30 triệu VNĐ/năm

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM

Xem chi tiết

~28 triệu VNĐ/năm

Đại học Tôn Đức Thắng

Xem chi tiết

29.7 - 54 triệu VNĐ/năm

Đại học Kiến trúc TP.HCM

Xem chi tiết

15.8- 66.7 triệu VNĐ/năm

Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

Xem chi tiết

~16- 32 triệu VNĐ/năm

Chương trình đào tạo

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt

1

7510302VM

Chương trình đào tạo Kỹ thuật thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông)

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

120

Toán - Vật lý - Ngữ văn;

Toán - Vật lý - Tiếng Anh;

Toán - Vật lý - Hóa học

2

7510301V

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

260

3

7510302V

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

160

4

7480108V

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

156

5

7510303V

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

240

6

7520212V

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

7520212

Kỹ thuật y sinh

40

7

7480108V

Hệ thống nhúng và IoT

7480108

Hệ thống nhúng và IoT

60

8

7510209V

Robot và trí tuệ nhân tạo

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

120

9

7510202V

Công nghệ chế tạo máy

7510202

Công nghệ chế tạo máy *

268

10

7510203V

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử *

235

11

7510201V

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí *

192

12

7520117V

Kỹ thuật công nghiệp

7520117

Kỹ thuật công nghiệp

60

13

7549002V

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

7549002

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

50

14

7510102V

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

7510102

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng *

200

15

7580205V

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

60

Toán – Vật lý – Hóa học;

Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý – Ngữ văn

16

7580302V

Quản lý xây dựng

7580302

Quản lý xây dựng

50

17

7510106V

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

7510106

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

50

18

7840110V

Quản lý và vận hành hạ tầng

7840110

Quản lý và vận hành hạ tầng

50

19

7510205V

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô *

240

20

7510206V

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7510206

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

130

21

7510208V

Năng lượng tái tạo

7510208

Năng lượng tái tạo

120

22

7540209V

Công nghệ may

7540209

Công nghệ may

160

23

7510601V

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

60

24

7340301V

Kế toán

7340301

Kế toán

120

25

7340122V

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

148

26

7510605V

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

140

27

7340120V

Kinh doanh quốc tế

7340120

Kinh doanh Quốc tế

96

28

7340205V

Công nghệ tài chính

7340205

Công nghệ tài chính

80

29

7340101V

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

70

30

7480201V

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

200

Toán – Vật lý – Hóa học;

Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý – Ngữ văn;

Toán – Vật lý – Tin học

31

7480202V

An toàn thông tin

7480202

An toàn thông tin

140

32

7480203V

Kỹ thuật dữ liệu

7480203

Kỹ thuật dữ liệu

50

33

7510801V

Công nghệ kỹ thuật in

7510801

Công nghệ Kỹ thuật in

135

34

7140246V

Sư phạm công nghệ

7140246

Sư phạm công nghệ

30

Toán – Vật lý – Hóa học;

Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý – Ngữ văn;

Toán – Vật lý – Công nghệ công nghiệp;

Toán – Vật lý – Công nghệ nông nghiệp

35

7310403V

Tâm lý học giáo dục

7310403

Tâm lý học giáo dục

70

Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý;

Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL;

Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL;

Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL

36

7380101V

Luật

7380101

Luật

150

Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý;

Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL;

Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh;

Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL;

Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL

37

7210403V

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế đồ họa

81

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Vật lý;

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh;

Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn;

Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Tiếng Anh;

Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử;

Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh

38

7580101V

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

95

 

Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Toán

Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử

Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh

Vẽ đầu tượng – Toán – Ngữ văn

Vẽ đầu tượng – Toán – Vật lý

39

7580103V

Kiến trúc nội thất

7580103

Kiến trúc nội thất

65

 

Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Toán

Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử

Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh

Vẽ đầu tượng – Toán – Ngữ văn

Vẽ đầu tượng – Toán – Vật lý

40

7510402

Công nghệ vật liệu

7510402

Công nghệ vật liệu

100

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Vật lý – Sinh học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

41

7850101

Chương trình đào tạo Môi trường và phát triển bền vững (thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường)

7850101

Quản lý tài nguyên & môi trường

70

Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn

Toán – Tiếng Anh – Hóa học

Toán – Tiếng Anh – Sinh học

Toán – Tiếng Anh – Vật lý

Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL

42

7510406V

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

49

Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn

Toán – Tiếng Anh – Hóa học

Toán – Tiếng Anh – Sinh học

Toán – Tiếng Anh – Vật lý

Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL

43

7510401V

Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510401

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

200

Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

44

7540101V

Công nghệ thực phẩm

7540101

Công nghệ thực phẩm

140

Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

45

7540101DD

Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm)

7540101

Công nghệ thực phẩm

60

Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

46

7810202V

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

60

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Ngữ văn

Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh

47

7210404V

Thiết kế thời trang

7210404

Thiết kế thời trang

60

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Lịch sử

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh

Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn

48

7140231V

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

60

Tiếng Anh – Toán – Lịch sử

Tiếng Anh – Toán – Tin học

Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán

Tiếng Anh – Toán – Địa lý

49

7220201V

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

190

Tiếng Anh – Toán – Lịch sử

Tiếng Anh – Toán – Tin học

Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán

Tiếng Anh – Toán – Địa lý

50

7520401V

Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường)

7520401

Vật lý kỹ thuật

89

Toán – Vật lý – Tin học

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Sinh học

51

7320106V

Chương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện (thuộc ngành Công nghệ truyền thông)

7320106

Công nghệ truyền thông

70

Toán – Ngữ văn – Lịch sử

Toán – Ngữ văn – Tin học

Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh

Toán – Tin học – Tiếng Anh

Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

52

7510301A

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

120

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Ngữ văn

53

7510302A

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

80

54

7480108A

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

7480108

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

40

55

7510303A

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

120

56

7520212A

Kỹ thuật y sinh

7520212

Kỹ thuật y sinh

40

57

7510202A

Công nghệ chế tạo máy

7510202

Công nghệ chế tạo máy*

120

58

7510203A

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử

7510203

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử*

120

59

7510201A

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí

7510201

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí*

120

60

7510201TA

Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí)

7510201

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí

40

61

7510102A

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng*

7510102

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng*

80

62

7580302A

Quản lý xây dựng

7580302

Quản lý xây dựng

40

63

7510205A

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

120

64

7510206A

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

7510206

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

40

65

7510601A

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

80

66

7340301A

Kế toán

7340301

Kế toán

40

67

7340122A

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

80

68

7340120A

Kinh doanh quốc tế

7340120

Kinh doanh quốc tế

80

69

7480201A

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

160

70

7480203A

Kỹ thuật dữ liệu

7480203

Kỹ thuật dữ liệu

40

Toán – Vật lý – Tin học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

71

7510402A

Công nghệ vật liệu

7510402

Công nghệ vật liệu

40

 Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Vật lý – Sinh học

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

72

7510406A

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

7510406

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

30

 Toán – Vật lý – Hóa học

 Toán – Hóa học – Sinh học

 Toán – Vật lý – Sinh học

 Toán – Hóa học – Tiếng Anh

73

7540101A

Công nghệ thực phẩm

7540101

Công nghệ thực phẩm

120

 Toán – Hóa học – Vật lý

Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

74

7510401A

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

7510401

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

80

Toán – Hóa học – Vật lý

 Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Toán – Hóa học – Sinh học

Toán – Hóa học – Ngữ văn

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật

75

7510302N

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

40

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Ngữ văn

76

7510202N

Công nghệ chế tạo máy*

7510202

Công nghệ chế tạo máy*

40

77

7510205N

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

7510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

40

78

7480201N

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

40

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ)

79

7510601BP

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

40

Toán – Vật lý – Hóa học

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

Toán – Vật lý – Ngữ văn

80

7510605BP

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

40

81

7310403BP

Tâm lý học giáo dục

7310403

Tâm lý học giáo dục

20

 Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý

Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL

Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh

Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL

Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh

Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL

Một số hình ảnh

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ