Đề án tuyển sinh trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM
Video giới thiệu trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM
- Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Technology and Education (HCMUTE)
- Mã trường: SPK
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Văn bằng 2 -Liên thông - Liên kết quốc tế
- Địa chỉ: 01 Võ Văn Ngân, P. Linh Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- SĐT: (+84 - 028) 38968641 - (+84 -028) 38961333 - (+84 -028) 37221223
- Email: pmo@hcmute.edu.vn
- Website: http://hcmute.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhspkttphcm/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng
Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học nghề năm 2026; thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước và có điểm thi THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển.
Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
b) Điều kiện dự tuyển
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường; được thông tin cụ thể theo mục 3.1. Ngưỡng đầu vào trong Thông tin tuyển sinh này.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh dưới đây áp dụng từ năm 2026. Có 02 phương thức tuyển sinh sau:
- Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ưu tiên xét tuyển theo Thông tin tuyển sinh của Trường (mã phương thức xét tuyển: 301);
- Phương thức tuyển sinh kết hợp (mã phương thức xét tuyển: 500).
Danh mục ký tự viết tắt và định nghĩa / giải thích được liệt kê theo Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Danh mục ký tự viết tắt và định nghĩa / giải thích
|
STT |
Ký tự viết tắt |
Định nghĩa/Giải thích |
|
1 |
a, b |
Hệ số tương quan: |
|
2 |
ĐC |
Điểm cộng gồm Điểm thưởng (ĐT), Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) và Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT). |
|
3 |
ĐG |
Điểm thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM. |
|
4 |
ĐHL |
Điểm học lực được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm học lực. |
|
5 |
ĐT |
Điểm thưởng (tham chiếu Bảng 2). |
|
6 |
ĐUT |
Điểm ưu tiên được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MDUT) hoặc quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT (Phụ lục 1 và Phụ lục 2). |
|
7 |
ĐXT |
Điểm xét tuyển được tính bằng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT). |
|
8 |
ĐXTCN |
Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (tham chiếu Bảng 2). |
|
9 |
ĐXTT |
Điểm xét thưởng theo nhóm trường THPT (tham chiếu Bảng 3). |
|
10 |
HLy,c |
Điểm học lực của thí sinh theo tổ hợp xét tuyển y ở công thức tính điểm học lực i. |
|
11 |
HLy,max |
Điểm học lực lớn nhất của thí sinh theo tổ hợp xét tuyển y. |
|
12 |
MDUT |
Mức điểm ưu tiên (tham chiếu Phụ lục 1 và Phụ lục 2). |
|
13 |
MHj |
Điểm trung bình học bạ 03 (ba) năm học môn j trong cùng tổ hợp xét tuyển. |
|
14 |
MNK |
Điểm thi môn năng khiếu. |
|
15 |
MTHPT |
Điểm thi TN THPT môn j trong cùng tổ hợp xét tuyển. |
2.1. Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
2.1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT - Mã phương thức xét tuyển: 301
Căn cứ Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2026 của Bộ GDĐT, Trường tổ chức xét tuyển thẳng với các nội dung cụ thể như sau:
(1) Đối tượng thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo.
(2) Đối tượng thí sinh đạt giải Nhất/Vàng, Nhì/Bạc, Ba/Đồng các kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT do Bộ GDĐT tổ chức, các Kỳ thi Olympic, KHKT Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) công nhận, đạt những điều kiện như sau:
- Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đạt giải ở môn thuộc tổ hợp xét tuyển của chương trình đào tạo. Riêng thí sinh đạt giải môn Tin học được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành/chương trình đào tạo.
Nội dung đề tài hoặc nghề dự thi đạt giải phù hợp với chương trình đào tạo được xét tuyển thẳng do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) xem xét và quyết định; Giải đạt được từ cuộc thi về mỹ thuật chỉ áp dụng xét tuyển thẳng vào các ngành Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa.
- Thời gian tính từ thời điểm đạt giải đến thời điểm xét tuyển thẳng không quá 03 năm; riêng đối với các cuộc thi mỹ thuật, nghệ thuật quốc tế, không quá 04 năm.
(3) Đối tượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường gồm thí sinh người nước ngoài, thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người và thí sinh là người khuyết tật nặng được HĐTS xem xét và Hiệu trưởng quyết định tuyển thẳng trong từng trường hợp cụ thể.
2.1.2. Ưu tiên xét tuyển theo Thông tin tuyển sinh của Trường - Điểm cộng
Trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển dưới dạng Điểm cộng (ĐC) đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào và đạt các thành tích theo các trường hợp để quy ra mức điểm thưởng (ĐT), điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) và điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) theo Bảng 2 và Bảng 3 dưới đây. Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30.
Bảng 2: Mức điểm thưởng (ĐT) và điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)
1. Điểm thưởng (ĐT)
Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền này thì được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm theo các mức dưới đây:
|
Thành tích đạt giải cá nhân |
Mức |
Điểm thưởng (ĐT) |
|
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia THPT. |
Nhất/Vàng |
3,00 |
|
Thí sinh đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng các Kỳ thi Olympic và Khoa học kỹ thuật Quốc tế, các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế. |
Nhì/Bạc |
2,50 |
|
Ba/Đồng |
2,00 |
2. Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN)
|
Thành tích đạt giải cá nhân |
Mức |
Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) |
|
Giải HSG THPT cấp Quốc gia (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) |
Khuyến khích |
1,50 |
|
Giải HSG THPT cấp tỉnh, thành phố (các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) |
Nhất |
1,20 |
|
Nhì |
1,00 |
|
|
Ba |
0,80 |
Ghi chú:
- Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Chỉ xét 01 thành tích được cộng điểm cao nhất.
Bảng 3: Mức điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT)
|
Nhóm trường THPT |
Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) |
|
Thí sinh thuộc diện có thành tích nổi bật của trường liên kết (Theo Phụ lục 8) được Hiệu trưởng và Hội đồng sư phạm giới thiệu (Không áp dụng xét tuyển các ngành Sư phạm). |
0,30 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường chuyên, năng khiếu (Theo Phụ lục 6) |
0,30 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên (Theo Phụ lục 7): dựa vào kết quả tuyển sinh đầu khóa, kết quả nhập học/học tập của thí sinh trúng tuyển vào Trường qua các năm,... |
0,20 |
|
Thí sinh thuộc diện Trường ưu tiên tuyển sinh và đào tạo nhân lực cho tỉnh Bình Phước cũ (Theo Phụ lục 9): được áp dụng khi thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ). |
0,20 |
Ghi chú
- Điểm xét thưởng theo nhóm trường (ĐXTT) chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm học lực kết hợp điểm TN THPT và điểm HỌC BẠ (được áp dụng cụ thể trong các công thức STT 2 ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6).
- Thí sinh thuộc diện có thành tích nổi bật của trường liên kết: Học sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn năm Lớp 12 đạt tối thiểu 17,6 điểm được Hiệu trưởng và Hội đồng sư phạm giới thiệu.
2.2. Phương thức tuyển sinh kết hợp - Mã phương thức xét tuyển: 500
2.2.1. Nguyên tắc xét tuyển
Thang điểm xét tuyển: 30 điểm.
Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi TN THPT năm 2026. Ngoài ra, có thể kết hợp kết quả học tập của 03 năm học (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn xét tuyển hoặc điểm ĐGNL của năm 2026.
Điểm xét tuyển là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm:
(1) Điểm TN THPT độc lập;
(2) Điểm TN THPT kết hợp Điểm HỌC BẠ;
(3) Điểm TN THPT kết hợp Điểm ĐGNL;
cùng với Điểm cộng và Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với các ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa, thí sinh có thể tham dự kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu do Trường ĐHCNKT TP.HCM tổ chức hoặc sử dụng điểm thi môn năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM (kết quả của năm 2026). Trong trường hợp thí sinh có kết quả của cả 02 trường thì sẽ lấy kết quả nào cao hơn để xét tuyển.
Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh đăng ký xét tuyển đại học thì được quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (Phụ lục 3).
Hệ số tương quan a và b thể hiện mối tương quan giữa Điểm TN THPT so với Điểm HỌC BẠ và so với Điểm ĐGNL sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2026.
2.2.2. Công thức tính điểm xét tuyển theo phương thức tuyển sinh kết hợp
Việc sinh điểm xét tuyển trong phương thức tuyển sinh kết hợp được áp dụng công thức tính như sau:
ĐXT = ĐHL + ĐC + ĐUT
Trong đó:
- Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng Điểm học lực (ĐHL), Điểm cộng (ĐC) và Điểm ưu tiên (ĐUT). Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
- Điểm học lực (ĐHL) được xác định là điểm lớn nhất trong tất cả các tổ hợp xét tuyển theo các công thức tính điểm học lực.
- Điểm cộng (ĐC) được xác định theo Bảng 2 và Bảng 3, gồm:
- Điểm thưởng (ĐT) hoặc Điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân (ĐXTCN) (Bảng 2);
- Điểm xét thưởng theo nhóm trường THPT (ĐXTT) (Bảng 3); chỉ áp dụng cho các công thức tính điểm kết hợp điểm TN THPT và điểm Học bạ (được áp dụng cụ thể ở các công thức STT 2 ở Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6).
- Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định bằng mức điểm ưu tiên (MDUT) theo quy định của Bộ GDĐT (Phụ lục 1 và Phụ lục 2). Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm (ĐHL + ĐC) từ 22,50 trở lên, Điểm ưu tiên (ĐUT) được xác định theo công thức dưới đây và làm tròn đến hàng phần trăm:

Lưu ý: Nếu tổng điểm (ĐHL + ĐC) vượt quá 30,00 thì điểm được làm tròn thành 30,00 điểm trước khi áp dụng công thức trên.
2.2.3. Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành không phải ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

2.2.4. Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh

2.2.5. Phương thức tuyển sinh kết hợp cho các ngành Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất, Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.
- Đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo của Trường trừ ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ, ngành Luật và Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông); thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi TN THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) tại năm xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường.
- Đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ: thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);
+ Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
- Đối với ngành Luật: thực hiện theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học, Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);
+ Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Điểm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 6,00 theo thang điểm 10.
- Đối với Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông): thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định sửa đổi chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các quy định hiện hành. Theo đó, người học chương trình đào tạo này ở trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
+ Tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:
+) Có môn Toán;
+) Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.
+) Thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).
Các nội dung trên có thể điều chỉnh cập nhật theo văn bản của Bộ GDĐT ban hành chính thức về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hằng năm và theo các quy định của Bộ GDĐT cập nhật.
3.2. Điểm trúng tuyển
- Đối với phương thức xét tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.
- Đối với phương thức tuyển sinh kết hợp: Nhà trường công bố một điểm chuẩn duy nhất cho từng chương trình đào tạo ở tất cả các tổ hợp xét tuyển.
4. Số lượng tuyển sinh
Bảng 7: Số lượng tuyển sinh (dự kiến) Đại học chính quy năm 2026
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
|
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt |
|||||||
|
1 |
7510302VM |
Chương trình đào tạo Kỹ thuật thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông) |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
120 |
Toán - Vật lý - Ngữ văn; Toán - Vật lý - Tiếng Anh; Toán - Vật lý - Hóa học |
|
|
2 |
7510301V |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
260 |
||
|
3 |
7510302V |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
160 |
||
|
4 |
7480108V |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
7480108 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
156 |
||
|
5 |
7510303V |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
240 |
||
|
6 |
7520212V |
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) |
7520212 |
Kỹ thuật y sinh |
40 |
||
|
7 |
7480108V |
Hệ thống nhúng và IoT |
7480108 |
Hệ thống nhúng và IoT |
60 |
||
|
8 |
7510209V |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
120 |
||
|
9 |
7510202V |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy * |
268 |
||
|
10 |
7510203V |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * |
235 |
||
|
11 |
7510201V |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * |
192 |
||
|
12 |
7520117V |
Kỹ thuật công nghiệp |
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
60 |
||
|
13 |
7549002V |
Kỹ nghệ gỗ và nội thất |
7549002 |
Kỹ nghệ gỗ và nội thất |
50 |
||
|
14 |
7510102V |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng * |
200 |
||
|
15 |
7580205V |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
60 |
Toán – Vật lý – Hóa học; Toán – Vật lý – Tiếng Anh; Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
16 |
7580302V |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
50 |
||
|
17 |
7510106V |
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng |
7510106 |
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng |
50 |
||
|
18 |
7840110V |
Quản lý và vận hành hạ tầng |
7840110 |
Quản lý và vận hành hạ tầng |
50 |
||
|
19 |
7510205V |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô * |
240 |
||
|
20 |
7510206V |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
130 |
||
|
21 |
7510208V |
Năng lượng tái tạo |
7510208 |
Năng lượng tái tạo |
120 |
||
|
22 |
7540209V |
Công nghệ may |
7540209 |
Công nghệ may |
160 |
||
|
23 |
7510601V |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
60 |
||
|
24 |
7340301V |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
120 |
||
|
25 |
7340122V |
Thương mại điện tử |
7340122 |
Thương mại điện tử |
148 |
||
|
26 |
7510605V |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
140 |
||
|
27 |
7340120V |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
Kinh doanh Quốc tế |
96 |
||
|
28 |
7340205V |
Công nghệ tài chính |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
80 |
||
|
29 |
7340101V |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
70 |
||
|
30 |
7480201V |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
200 |
Toán – Vật lý – Hóa học; Toán – Vật lý – Tiếng Anh; Toán – Vật lý – Ngữ văn; Toán – Vật lý – Tin học |
|
|
31 |
7480202V |
An toàn thông tin |
7480202 |
An toàn thông tin |
140 |
||
|
32 |
7480203V |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203 |
Kỹ thuật dữ liệu |
50 |
||
|
33 |
7510801V |
Công nghệ kỹ thuật in |
7510801 |
Công nghệ Kỹ thuật in |
135 |
||
|
34 |
7140246V |
Sư phạm công nghệ |
7140246 |
Sư phạm công nghệ |
30 |
Toán – Vật lý – Hóa học; Toán – Vật lý – Tiếng Anh; Toán – Vật lý – Ngữ văn; Toán – Vật lý – Công nghệ công nghiệp; Toán – Vật lý – Công nghệ nông nghiệp |
|
|
35 |
7310403V |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
70 |
Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý; Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL; Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh; Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL; Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh; Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
36 |
7380101V |
Luật |
7380101 |
Luật |
150 |
Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý; Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL; Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh; Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh; Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL; Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
37 |
7210403V |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
81 |
Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Vật lý; Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh; Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn; Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Tiếng Anh; Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử; Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh |
|
|
38 |
7580101V |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
95 |
|
|
|
39 |
7580103V |
Kiến trúc nội thất |
7580103 |
Kiến trúc nội thất |
65 |
|
|
|
40 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
100 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Vật lý – Sinh học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
|
|
41 |
7850101 |
Chương trình đào tạo Môi trường và phát triển bền vững (thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường) |
7850101 |
Quản lý tài nguyên & môi trường |
70 |
Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn Toán – Tiếng Anh – Hóa học Toán – Tiếng Anh – Sinh học Toán – Tiếng Anh – Vật lý Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
42 |
7510406V |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
49 |
Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn Toán – Tiếng Anh – Hóa học Toán – Tiếng Anh – Sinh học Toán – Tiếng Anh – Vật lý Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
43 |
7510401V |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
7510401 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
200 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
44 |
7540101V |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
140 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
45 |
7540101DD |
Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
60 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
46 |
7810202V |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
60 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Ngữ văn Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh |
|
|
47 |
7210404V |
Thiết kế thời trang |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
60 |
Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Lịch sử Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn |
|
|
48 |
7140231V |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
60 |
Tiếng Anh – Toán – Lịch sử Tiếng Anh – Toán – Tin học Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán Tiếng Anh – Toán – Địa lý |
|
|
49 |
7220201V |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
190 |
Tiếng Anh – Toán – Lịch sử Tiếng Anh – Toán – Tin học Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán Tiếng Anh – Toán – Địa lý |
|
|
50 |
7520401V |
Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
89 |
Toán – Vật lý – Tin học Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Sinh học |
|
|
51 |
7320106V |
Chương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện (thuộc ngành Công nghệ truyền thông) |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
70 |
Toán – Ngữ văn – Lịch sử Toán – Ngữ văn – Tin học Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh Toán – Tin học – Tiếng Anh |
|
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh |
|||||||
|
52 |
7510301A |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
120 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
53 |
7510302A |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
80 |
||
|
54 |
7480108A |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
7480108 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
40 |
||
|
55 |
7510303A |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
120 |
||
|
56 |
7520212A |
Kỹ thuật y sinh |
7520212 |
Kỹ thuật y sinh |
40 |
||
|
57 |
7510202A |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy* |
120 |
||
|
58 |
7510203A |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử* |
120 |
||
|
59 |
7510201A |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí* |
120 |
||
|
60 |
7510201TA |
Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) |
7510201 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
40 |
||
|
61 |
7510102A |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* |
7510102 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* |
80 |
||
|
62 |
7580302A |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
40 |
||
|
63 |
7510205A |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
7510205 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
120 |
||
|
64 |
7510206A |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
40 |
||
|
65 |
7510601A |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
80 |
||
|
66 |
7340301A |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
40 |
||
|
67 |
7340122A |
Thương mại điện tử |
7340122 |
Thương mại điện tử |
80 |
||
|
68 |
7340120A |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
80 |
||
|
69 |
7480201A |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
160 |
||
|
70 |
7480203A |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203 |
Kỹ thuật dữ liệu |
40 |
Toán – Vật lý – Tin học Toán – Vật lý – Tiếng Anh |
|
|
71 |
7510402A |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
40 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Vật lý – Sinh học Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
|
|
72 |
7510406A |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
7510406 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
30 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Vật lý – Sinh học Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
|
|
73 |
7540101A |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
120 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
74 |
7510401A |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
7510401 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
80 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật |
|||||||
|
75 |
7510302N |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
40 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
76 |
7510202N |
Công nghệ chế tạo máy* |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy* |
40 |
||
|
77 |
7510205N |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
7510205 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
40 |
||
|
78 |
7480201N |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
40 |
||
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ) |
|||||||
|
79 |
7510601BP |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
40 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
80 |
7510605BP |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
40 |
||
|
81 |
7310403BP |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
20 |
Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
Ghi chú: Số lượng tuyển sinh chính thức theo quyết định từ Bộ GDĐT.
GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật.
(*) Các chương trình có Học bổng nữ sinh kỹ thuật: được cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên bằng 50% học phí. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của Trường
5.1. Mã Trường: UTE
5.2. Các định nghĩa tổ hợp môn xét tuyển
Bảng 8: Các định nghĩa tổ hợp môn xét tuyển
|
STT |
Mã tổ hợp môn |
Môn 1 |
Môn 2 |
Môn 3 |
|
1 |
A00 |
Toán |
Vật lý |
Hóa học |
|
2 |
A01 |
Toán |
Vật lý |
Tiếng Anh |
|
3 |
A02 |
Toán |
Vật lý |
Sinh học |
|
4 |
B00 |
Toán |
Sinh học |
Hóa học |
|
5 |
B08 |
Toán |
Sinh học |
Tiếng Anh |
|
6 |
C00 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Địa lý |
|
7 |
C01 |
Toán |
Ngữ văn |
Vật lý |
|
8 |
C02 |
Ngữ văn |
Toán |
Hóa học |
|
9 |
C03 |
Ngữ văn |
Toán |
Lịch sử |
|
10 |
D01 |
Toán |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
|
11 |
D07 |
Toán |
Hóa học |
Tiếng Anh |
|
12 |
D09 |
Toán |
Tiếng Anh |
Lịch sử |
|
13 |
D10 |
Tiếng Anh |
Toán |
Địa lý |
|
14 |
D14 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Anh |
|
15 |
X02 |
Toán |
Ngữ văn |
Tin học |
|
16 |
X06 |
Toán |
Vật lý |
Tin học |
|
17 |
X07 |
Toán |
Vật lý |
Công nghệ công nghiệp |
|
18 |
X08 |
Toán |
Vật lý |
Công nghệ nông nghiệp |
|
19 |
X25 |
Toán |
Tiếng Anh |
GDKT&PL |
|
20 |
X26 |
Toán |
Tiếng Anh |
Tin học |
|
21 |
X70 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
GDKT&PL |
|
22 |
X74 |
Ngữ văn |
Địa lý |
GDKT&PL |
|
23 |
X78 |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
GDKT&PL |
|
24 |
V01 |
Toán |
Ngữ văn |
Vẽ trang trí màu nước |
|
25 |
V02 |
Toán |
Tiếng Anh |
Vẽ trang trí màu nước |
|
26 |
V03 |
Toán |
Ngữ văn |
Vẽ đầu tượng |
|
STT |
Mã tổ hợp môn |
Môn 1 |
Môn 2 |
Môn 3 |
|
27 |
V04 |
Toán |
Vật lý |
Vẽ đầu tượng |
|
28 |
V05 |
Toán |
Tiếng Anh |
Vẽ đầu tượng |
|
29 |
V06 |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
Vẽ đầu tượng |
|
30 |
V08 |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
Vẽ trang trí màu nước |
|
31 |
V10 |
Ngữ văn |
Vật lý |
Vẽ trang trí màu nước |
|
32 |
V11 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Vẽ trang trí màu nước |
|
33 |
V12 |
Toán |
Lịch sử |
Vẽ đầu tượng |
Ghi chú: GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật.
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Phương thức, địa điểm đăng ký, nộp hồ sơ xét tuyển
6.1.1. Thí sinh đăng ký xét tuyển diện tuyển thẳng
Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng cho thí sinh đủ điều kiện theo quy định; công bố và đưa danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống của Bộ GDĐT để xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung.
Thí sinh trúng tuyển theo diện tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để xác nhận ngành/chương trình trúng tuyển hoặc đăng ký nguyện vọng khác. Đồng thời, thí sinh thực hiện xác nhận nhập học theo quy định của Bộ GDĐT.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng được thực hiện hoàn toàn trực tuyến. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, chọn nguyện vọng và nộp hồ sơ tại website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn (có hướng dẫn chi tiết).
Thí sinh khai báo thông tin và tải lên bản chụp minh chứng diện tuyển thẳng.
Thí sinh chịu trách nhiệm về thông tin đã khai báo. Trường hợp phát hiện gian lận, kết quả xét tuyển sẽ bị hủy và xử lý theo quy định hiện hành.
Thời gian đăng ký và nộp hồ sơ: từ 25/5/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
Ngày 30/6/2026, Trường công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng trên Hệ thống của Bộ GDĐT và các kênh thông tin chính thức của Trường (website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn).
Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học tại Trường phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Trường hợp đăng ký từ 2 nguyện vọng trúng tuyển trở lên, kết quả sẽ được xác định theo nguyện vọng cao nhất.
6.1.2. Thí sinh đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (mã trường UTE) trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT. Nguyện vọng thí sinh đăng ký phải thỏa ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển vào nguyện vọng theo nguyện vọng cao nhất.
Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký có các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường trên Hệ thống như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);
b) Lựa chọn trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, mã trường UTE;
c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
Thông tin liên hệ
Phòng Quản trị Thương hiệu và Truyền thông - Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM. Số 01 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại liên lạc: (028) 3722.5724
- Email: tuyensinh@hcmute.edu.vn
- Website: https://tuyensinh.hcmute.edu.vn
- Facebook: https://www.fb.com/tuyensinh.hcmute.edu.vn
6.2. Tổ chức kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu
Nhà trường tổ chức kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu gồm môn Vẽ trang trí màu nước phục vụ xét tuyển 02 ngành: Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa; và Vẽ đầu tượng phục vụ xét tuyển 02 ngành: Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.
Đối tượng dự thi: Thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển vào các ngành có tổ hợp môn năng khiếu.
Thí sinh đăng ký dự thi các môn năng khiếu (Vẽ trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng) tại website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn
Thí sinh có thể chọn thi cả 02 môn.
- Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ trực tuyến đăng ký dự thi: ngày 01/4/2026.
- Hạn cuối nhận hồ sơ trực tuyến: ngày 15/5/2026.
- Thời gian tra cứu số báo danh và phòng thi: dự kiến 23/5/2026 trên website https://xettuyen.hcmute.edu.vn.
- Thời gian thi vào ngày 01/6/2026. Điểm thi môn năng khiếu sẽ được tự động cập nhật trên hệ thống khi có kết quả.
Trường công nhận điểm thi môn năng khiếu (thi năm 2026) của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM. Thí sinh nộp điểm môn năng khiếu theo thông báo cụ thể của Trường, căn cứ Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và của Trường.
6.3. Tổ chức thu thập minh chứng tính điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển
- Nhà trường tổ chức cho thí sinh nộp minh chứng tính điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên website:
https://xettuyen.hcmute.edu.vn
- Thời gian: từ 25/5/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
- Thí sinh nếu có nguyện vọng xét tuyển vào Trường và cộng điểm phải cung cấp các minh chứng phù hợp. Thí sinh chịu trách nhiệm về thông tin đã khai báo. Trường hợp phát hiện gian lận, kết quả xét tuyển sẽ bị hủy và xử lý theo quy định hiện hành. Nếu không cung cấp minh chứng theo thời gian quy định, Nhà trường không bổ sung điểm cộng sau khi công bố kết quả trúng tuyển.
7. Chính sách ưu tiên
- Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo đúng quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non của Bộ GDĐT và điểm ưu tiên chỉ cộng vào xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (đạt điều kiện cần của các xét tuyển).
Ngoài những ưu tiên xét tuyển, Nhà trường còn có các chính sách khuyến khích thí sinh như sau:
- Cấp học bổng khuyến tài cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm thi THPT 2026 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng) của 3 môn xét tuyển từ 26 điểm trở lên, số tiền thưởng bằng số điểm nhân với 1.000.000 đồng. Mỗi ngành chọn 1 thí sinh có điểm cao nhất. Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm thì xét các tiêu chí phụ theo thứ tự:
1. Điểm môn chính cao hơn (môn chính là môn in đậm trong Bảng 7, trường hợp xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh thì môn chính là môn Tiếng Anh; trường hợp xét tuyển ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất thì môn chính là môn năng khiếu).
2. Các thành tích cá nhân được cộng điểm xét tuyển.
3. Chứng chỉ ngoại ngữ.
- Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 50% học phí cho nữ sinh học một trong 06 ngành kỹ thuật (*). Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
- Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 20% học phí cho thí sinh là con đỡ đầu, chị em ruột đang học hoặc đã học tại Trường. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
- Năm 2026, Trường dành trên 60 tỷ đồng để cấp học bổng tuyển sinh, khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên khó khăn và các loại học bổng khác cho sinh viên.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí dịch vụ xét tuyển (lệ phí xử lý dữ liệu ngoài dữ liệu được Bộ GDĐT cung cấp) bao gồm xử lý hồ sơ quy đổi điểm Tiếng Anh, rà soát minh chứng xét tuyển thẳng và điểm cộng theo quy định ưu tiên xét tuyển của Trường: 30.000 VNĐ/thí sinh.
- Lệ phí dự thi các môn Vẽ trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng: 400.000 VNĐ/môn/thí sinh.
Thí sinh nộp lệ phí bằng hình thức chuyển khoản cho Trường với nội dung:
- Ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
- Chi nhánh: Chi nhánh Đồng Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
- Số tài khoản: 3144123270
- Tên đơn vị thụ hưởng: Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung chuyển khoản
- Đối với Lệ phí dịch vụ xét tuyển: Nộp LPDVXT_CCCD_Họ tên thí sinh
- Đối với Lệ phí thi môn năng khiếu: Nộp LPTNK_CCCD_Họ tên thí sinh





Học phí
Các chương trình đào tạo trình độ đại học bằng Tiếng Việt: 51 CTĐT
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Học phí/HK (VNĐ) |
|
1 |
Luật |
7380101V |
20.000.000 |
|
2 |
Thiết kế đồ họa |
7210403V |
20.000.000 |
|
3 |
Quản lý công nghiệp |
7510601V |
20.000.000 |
|
4 |
Kế toán |
7340301V |
20.000.000 |
|
5 |
Thương mại điện tử |
7340122V |
21.000.000 |
|
6 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605V |
21.000.000 |
|
7 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120V |
21.000.000 |
|
8 |
Công nghệ tài chính |
7340205V |
20.000.000 |
|
9 |
Công nghệ truyền thông |
7320106V |
20.000.000 |
|
10 |
Quản trị kinh doanh |
7340101V |
20.000.000 |
|
11 |
Sư phạm Tiếng Anh* |
7140231V |
20.000.000 |
|
12 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201V |
20.000.000 |
|
13 |
Thiết kế thời trang |
7210404V |
20.000.000 |
|
14 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202V |
20.000.000 |
|
15 |
Sư phạm Công nghệ* |
7140246V |
20.000.000 |
|
16 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
7510301V |
23.000.000 |
|
17 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302V |
23.000.000 |
|
18 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303V |
23.000.000 |
|
19 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
7480108V |
22.000.000 |
|
20 |
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) |
7520212V |
22.000.000 |
|
21 |
Hệ thống nhúng và IoT |
7480118V |
22.000.000 |
|
22 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
7510201V |
23.000.000 |
|
23 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202V |
22.000.000 |
|
24 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
7510203V |
23.000.000 |
|
25 |
Kỹ thuật công nghiệp |
7520117V |
22.000.000 |
|
26 |
Kỹ nghệ gỗ và nội thất |
7549002V |
22.000.000 |
|
27 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô |
7510205V |
23.000.000 |
|
28 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
7510206V |
22.000.000 |
|
29 |
Năng lượng tái tạo |
7510208V |
22.000.000 |
|
30 |
Công nghệ Kỹ thuật in |
7510801V |
22.000.000 |
|
31 |
Công nghệ thông tin |
7480201V |
23.000.000 |
|
32 |
An toàn thông tin |
7480202V |
23.000.000 |
|
33 |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203V |
23.000.000 |
|
34 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102V |
22.000.000 |
|
35 |
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng |
7510106V |
22.000.000 |
|
36 |
Quản lý và vận hành hạ tầng |
7840110V |
22.000.000 |
|
37 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205V |
22.000.000 |
|
38 |
Quản lý xây dựng |
7580302V |
22.000.000 |
|
39 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101V |
22.000.000 |
|
40 |
Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng |
7540101DD |
22.000.000 |
|
41 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
7510401V |
22.000.000 |
|
42 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
7510406V |
22.000.000 |
|
43 |
Môi trường và Phát triển bền vững |
7850101V |
20.000.000 |
|
44 |
Công nghệ may |
7540209V |
22.000.000 |
|
45 |
Công nghệ vật liệu |
7510402V |
22.000.000 |
|
46 |
Vật lý kỹ thuật |
7520401V |
22.000.000 |
|
47 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209V |
22.000.000 |
|
48 |
Kiến trúc |
7580101V |
24.000.000 |
|
49 |
Kiến trúc nội thất |
7580103V |
24.000.000 |
|
50 |
Kỹ thuật thiết kế vi mạch |
7510302VM |
23.000.000 |
|
51 |
Tâm lý học giáo dục |
7310403V |
20.000.000 |
Ghi chú
* Sinh viên theo học các ngành sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo quy định tại Nghị định 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp sinh viên tự chi trả theo nguyện vọng cá nhân thì mức học phí được áp dụng theo biểu phí trên.
Các chương trình trình độ đại học bằng Tiếng Anh: 23 CTĐT
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Học phí/HK (VNĐ) |
|
1 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
7510301A |
34.000.000 |
|
2 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302A |
34.000.000 |
|
3 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
7480108A |
34.000.000 |
|
4 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303A |
34.000.000 |
|
5 |
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) |
7520212A |
34.000.000 |
|
6 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202A |
34.000.000 |
|
7 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
7510203A |
34.000.000 |
|
8 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
7510201A |
34.000.000 |
|
9 |
Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật cơ khí) |
7510201TA |
34.000.000 |
|
10 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102A |
34.000.000 |
|
11 |
Quản lý xây dựng |
7580302A |
34.000.000 |
|
12 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô |
7510205A |
34.000.000 |
|
13 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
7510206A |
34.000.000 |
|
14 |
Quản lý công nghiệp |
7510601A |
31.000.000 |
|
15 |
Kế toán |
7340301A |
31.000.000 |
|
16 |
Thương mại điện tử |
7340122A |
31.000.000 |
|
17 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120A |
31.000.000 |
|
18 |
Công nghệ thông tin |
7480201A |
34.000.000 |
|
19 |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203A |
34.000.000 |
|
20 |
Công nghệ vật liệu |
7510402A |
34.000.000 |
|
21 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
7510406A |
34.000.000 |
|
22 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101A |
34.000.000 |
|
23 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
7510401A |
34.000.000 |
Các chương trình trình độ đại học bằng Tiếng Việt – Hệ Việt - Nhật: 04 CTĐT
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Học phí/HK (VNĐ) |
|
1 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302N |
29.000.000 |
|
2 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202N |
29.000.000 |
|
3 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô |
7510205N |
29.000.000 |
|
4 |
Công nghệ thông tin |
7480201N |
29.000.000 |
Lộ trình tăng học phí
Lộ trình tăng học phí của Nhà trường căn cứ Quyết định số 465/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2023–2025 cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Từ năm học 2027–2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế – xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
B. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM 2025 - 2026
Dựa trên Quyết định số 2810/QĐ-ĐHSPKT do Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM ban hành ngày 04/8/2025, mức học phí năm học 2025 – 2026 được quy định rõ ràng theo từng chương trình đào tạo, từng khối ngành và có sự phân loại cụ thể theo hình thức chuẩn, đặc thù và chương trình quốc tế.
- Học phí hệ chính quy – chương trình chuẩn
- Học phí hệ chính quy – chương trình đặc thù:
- Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và Việt – Nhật
Đây là nhóm chương trình quốc tế, học phí cao hơn để đáp ứng yêu cầu đào tạo song ngữ và hội nhập quốc tế.
+ Chương trình tiếng Anh: Học phí theo học kỳ là 32.000.000 VNĐ, tương ứng 1.707.000 VNĐ/tín chỉ.
+ Chương trình Việt – Nhật (4): Học phí theo học kỳ là 27.000.000 VNĐ, tương ứng 1.268.000 VNĐ/tín chỉ.
- Các lưu ý quan trọng về học phí
+ Miễn học phí: Sinh viên học các ngành sư phạm được miễn học phí cho lần học đầu tiên. Tuy nhiên, sinh viên phải hoàn tất thủ tục cam kết phục vụ ngành sư phạm sau khi tốt nghiệp, đúng theo quy định của Nhà nước.
+ Học phần Giáo dục Quốc phòng & An ninh (GDQP&AN) và Giáo dục Thể chất (GDTC): Không bao gồm trong gói học phí chính. Sinh viên khóa 2025 phải đóng riêng mức 853.000 VNĐ/tín chỉ cho các học phần này.
Nhìn chung, học phí của Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm học 2025 – 2026 có sự phân hóa rõ theo từng chương trình. Các ngành chuẩn và đặc thù có mức học phí vừa phải, trong khi chương trình tiếng Anh và Việt – Nhật đòi hỏi chi phí cao hơn, phù hợp định hướng quốc tế hóa. Quy định miễn học phí cho ngành sư phạm tiếp tục thể hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với lĩnh vực đào tạo giáo viên.
C. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM năm 2024 - 2025
Mức học phí của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) trong năm học 2024 – 2025. So với các năm trước, mức học phí có sự điều chỉnh, được phân loại theo từng chương trình đào tạo và hình thức giảng dạy, nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên.
- Chương trình đại trà
Học phí đối với chương trình đại trà được tính theo học kỳ, dao động từ 14,6 triệu đồng đến 16,3 triệu đồng tùy theo nhóm ngành. Mức học phí này áp dụng cho sinh viên khóa 2024.
+ Nhóm ngành 1 (125 tín chỉ): 14.625.000 đồng/học kỳ (tương đương 936.000 đồng/tín chỉ).
+ Nhóm ngành 3 (150 tín chỉ): 16.300.000 đồng/học kỳ (tương đương 869.000 đồng/tín chỉ).
- Chương trình chất lượng cao
Học phí của các chương trình chất lượng cao cao hơn so với chương trình đại trà, được phân loại theo ngôn ngữ đào tạo:
+ Chương trình chất lượng cao tiếng Việt: Dao động từ 20,8 triệu đến 23,2 triệu đồng/học kỳ.
+ Chương trình chất lượng cao tiếng Anh: Dao động từ 23,4 triệu đến 26,1 triệu đồng/học kỳ.
- Các chương trình khác: Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và Việt - Nhật: Học phí tăng từ 4% đến 7% so với năm trước. Cụ thể, chương trình Tiếng Anh là khoảng 62 triệu đồng/năm và Việt - Nhật là 51 triệu đồng/năm.
D. Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
|
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt |
|||||||
|
1 |
7510302VM |
Chương trình đào tạo Kỹ thuật thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông) |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
120 |
Toán - Vật lý - Ngữ văn; Toán - Vật lý - Tiếng Anh; Toán - Vật lý - Hóa học |
|
|
2 |
7510301V |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
260 |
||
|
3 |
7510302V |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
160 |
||
|
4 |
7480108V |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
7480108 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
156 |
||
|
5 |
7510303V |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
240 |
||
|
6 |
7520212V |
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) |
7520212 |
Kỹ thuật y sinh |
40 |
||
|
7 |
7480108V |
Hệ thống nhúng và IoT |
7480108 |
Hệ thống nhúng và IoT |
60 |
||
|
8 |
7510209V |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
120 |
||
|
9 |
7510202V |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy * |
268 |
||
|
10 |
7510203V |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * |
235 |
||
|
11 |
7510201V |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * |
192 |
||
|
12 |
7520117V |
Kỹ thuật công nghiệp |
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
60 |
||
|
13 |
7549002V |
Kỹ nghệ gỗ và nội thất |
7549002 |
Kỹ nghệ gỗ và nội thất |
50 |
||
|
14 |
7510102V |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng * |
200 |
||
|
15 |
7580205V |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
60 |
Toán – Vật lý – Hóa học; Toán – Vật lý – Tiếng Anh; Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
16 |
7580302V |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
50 |
||
|
17 |
7510106V |
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng |
7510106 |
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng |
50 |
||
|
18 |
7840110V |
Quản lý và vận hành hạ tầng |
7840110 |
Quản lý và vận hành hạ tầng |
50 |
||
|
19 |
7510205V |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô * |
240 |
||
|
20 |
7510206V |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
130 |
||
|
21 |
7510208V |
Năng lượng tái tạo |
7510208 |
Năng lượng tái tạo |
120 |
||
|
22 |
7540209V |
Công nghệ may |
7540209 |
Công nghệ may |
160 |
||
|
23 |
7510601V |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
60 |
||
|
24 |
7340301V |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
120 |
||
|
25 |
7340122V |
Thương mại điện tử |
7340122 |
Thương mại điện tử |
148 |
||
|
26 |
7510605V |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
140 |
||
|
27 |
7340120V |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
Kinh doanh Quốc tế |
96 |
||
|
28 |
7340205V |
Công nghệ tài chính |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
80 |
||
|
29 |
7340101V |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
70 |
||
|
30 |
7480201V |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
200 |
Toán – Vật lý – Hóa học; Toán – Vật lý – Tiếng Anh; Toán – Vật lý – Ngữ văn; Toán – Vật lý – Tin học |
|
|
31 |
7480202V |
An toàn thông tin |
7480202 |
An toàn thông tin |
140 |
||
|
32 |
7480203V |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203 |
Kỹ thuật dữ liệu |
50 |
||
|
33 |
7510801V |
Công nghệ kỹ thuật in |
7510801 |
Công nghệ Kỹ thuật in |
135 |
||
|
34 |
7140246V |
Sư phạm công nghệ |
7140246 |
Sư phạm công nghệ |
30 |
Toán – Vật lý – Hóa học; Toán – Vật lý – Tiếng Anh; Toán – Vật lý – Ngữ văn; Toán – Vật lý – Công nghệ công nghiệp; Toán – Vật lý – Công nghệ nông nghiệp |
|
|
35 |
7310403V |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
70 |
Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý; Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL; Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh; Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL; Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh; Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
36 |
7380101V |
Luật |
7380101 |
Luật |
150 |
Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý; Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL; Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh; Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh; Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL; Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
37 |
7210403V |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
81 |
Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Vật lý; Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh; Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn; Vẽ đầu tượng – Ngữ văn – Tiếng Anh; Vẽ đầu tượng – Toán – Lịch sử; Vẽ đầu tượng – Toán – Tiếng Anh |
|
|
38 |
7580101V |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
95 |
|
|
|
39 |
7580103V |
Kiến trúc nội thất |
7580103 |
Kiến trúc nội thất |
65 |
|
|
|
40 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
100 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Vật lý – Sinh học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
|
|
41 |
7850101 |
Chương trình đào tạo Môi trường và phát triển bền vững (thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường) |
7850101 |
Quản lý tài nguyên & môi trường |
70 |
Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn Toán – Tiếng Anh – Hóa học Toán – Tiếng Anh – Sinh học Toán – Tiếng Anh – Vật lý Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
42 |
7510406V |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
49 |
Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn Toán – Tiếng Anh – Hóa học Toán – Tiếng Anh – Sinh học Toán – Tiếng Anh – Vật lý Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|
|
43 |
7510401V |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
7510401 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
200 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
44 |
7540101V |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
140 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
45 |
7540101DD |
Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
60 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
46 |
7810202V |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
60 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Ngữ văn Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh |
|
|
47 |
7210404V |
Thiết kế thời trang |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
60 |
Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Lịch sử Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn |
|
|
48 |
7140231V |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
60 |
Tiếng Anh – Toán – Lịch sử Tiếng Anh – Toán – Tin học Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán Tiếng Anh – Toán – Địa lý |
|
|
49 |
7220201V |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
190 |
Tiếng Anh – Toán – Lịch sử Tiếng Anh – Toán – Tin học Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán Tiếng Anh – Toán – Địa lý |
|
|
50 |
7520401V |
Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
89 |
Toán – Vật lý – Tin học Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Sinh học |
|
|
51 |
7320106V |
Chương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện (thuộc ngành Công nghệ truyền thông) |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
70 |
Toán – Ngữ văn – Lịch sử Toán – Ngữ văn – Tin học Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh Toán – Tin học – Tiếng Anh |
|
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh |
|||||||
|
52 |
7510301A |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
120 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
53 |
7510302A |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
80 |
||
|
54 |
7480108A |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
7480108 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
40 |
||
|
55 |
7510303A |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
120 |
||
|
56 |
7520212A |
Kỹ thuật y sinh |
7520212 |
Kỹ thuật y sinh |
40 |
||
|
57 |
7510202A |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy* |
120 |
||
|
58 |
7510203A |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử* |
120 |
||
|
59 |
7510201A |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí* |
120 |
||
|
60 |
7510201TA |
Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) |
7510201 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
40 |
||
|
61 |
7510102A |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* |
7510102 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* |
80 |
||
|
62 |
7580302A |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
40 |
||
|
63 |
7510205A |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
7510205 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
120 |
||
|
64 |
7510206A |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
40 |
||
|
65 |
7510601A |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
80 |
||
|
66 |
7340301A |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
40 |
||
|
67 |
7340122A |
Thương mại điện tử |
7340122 |
Thương mại điện tử |
80 |
||
|
68 |
7340120A |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
80 |
||
|
69 |
7480201A |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
160 |
||
|
70 |
7480203A |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203 |
Kỹ thuật dữ liệu |
40 |
Toán – Vật lý – Tin học Toán – Vật lý – Tiếng Anh |
|
|
71 |
7510402A |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
40 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Vật lý – Sinh học Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
|
|
72 |
7510406A |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
7510406 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
30 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Vật lý – Sinh học Toán – Hóa học – Tiếng Anh |
|
|
73 |
7540101A |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
120 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
74 |
7510401A |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
7510401 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
80 |
Toán – Hóa học – Vật lý Toán – Hóa học – Tiếng Anh Toán – Hóa học – Sinh học Toán – Hóa học – Ngữ văn |
|
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt – Nhật |
|||||||
|
75 |
7510302N |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
40 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
76 |
7510202N |
Công nghệ chế tạo máy* |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy* |
40 |
||
|
77 |
7510205N |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
7510205 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô* |
40 |
||
|
78 |
7480201N |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
40 |
||
|
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố Đồng Nai (khu vực tỉnh Bình Phước cũ) |
|||||||
|
79 |
7510601BP |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
40 |
Toán – Vật lý – Hóa học Toán – Vật lý – Tiếng Anh Toán – Vật lý – Ngữ văn |
|
|
80 |
7510605BP |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
40 |
||
|
81 |
7310403BP |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
20 |
Ngữ văn – Lịch sử – Địa lý Ngữ văn – Lịch sử – GDKT&PL Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh Ngữ văn – Địa lý – GDKT&PL Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh Ngữ văn – Tiếng Anh – GDKT&PL |
|








