Các chương trình đào tạo trình độ đại học bằng Tiếng Việt: 51 CTĐT
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Học phí/HK (VNĐ) |
|
1 |
Luật |
7380101V |
20.000.000 |
|
2 |
Thiết kế đồ họa |
7210403V |
20.000.000 |
|
3 |
Quản lý công nghiệp |
7510601V |
20.000.000 |
|
4 |
Kế toán |
7340301V |
20.000.000 |
|
5 |
Thương mại điện tử |
7340122V |
21.000.000 |
|
6 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605V |
21.000.000 |
|
7 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120V |
21.000.000 |
|
8 |
Công nghệ tài chính |
7340205V |
20.000.000 |
|
9 |
Công nghệ truyền thông |
7320106V |
20.000.000 |
|
10 |
Quản trị kinh doanh |
7340101V |
20.000.000 |
|
11 |
Sư phạm Tiếng Anh* |
7140231V |
20.000.000 |
|
12 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201V |
20.000.000 |
|
13 |
Thiết kế thời trang |
7210404V |
20.000.000 |
|
14 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202V |
20.000.000 |
|
15 |
Sư phạm Công nghệ* |
7140246V |
20.000.000 |
|
16 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
7510301V |
23.000.000 |
|
17 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302V |
23.000.000 |
|
18 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303V |
23.000.000 |
|
19 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
7480108V |
22.000.000 |
|
20 |
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) |
7520212V |
22.000.000 |
|
21 |
Hệ thống nhúng và IoT |
7480118V |
22.000.000 |
|
22 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
7510201V |
23.000.000 |
|
23 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202V |
22.000.000 |
|
24 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
7510203V |
23.000.000 |
|
25 |
Kỹ thuật công nghiệp |
7520117V |
22.000.000 |
|
26 |
Kỹ nghệ gỗ và nội thất |
7549002V |
22.000.000 |
|
27 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô |
7510205V |
23.000.000 |
|
28 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
7510206V |
22.000.000 |
|
29 |
Năng lượng tái tạo |
7510208V |
22.000.000 |
|
30 |
Công nghệ Kỹ thuật in |
7510801V |
22.000.000 |
|
31 |
Công nghệ thông tin |
7480201V |
23.000.000 |
|
32 |
An toàn thông tin |
7480202V |
23.000.000 |
|
33 |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203V |
23.000.000 |
|
34 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102V |
22.000.000 |
|
35 |
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng |
7510106V |
22.000.000 |
|
36 |
Quản lý và vận hành hạ tầng |
7840110V |
22.000.000 |
|
37 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205V |
22.000.000 |
|
38 |
Quản lý xây dựng |
7580302V |
22.000.000 |
|
39 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101V |
22.000.000 |
|
40 |
Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng |
7540101DD |
22.000.000 |
|
41 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
7510401V |
22.000.000 |
|
42 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
7510406V |
22.000.000 |
|
43 |
Môi trường và Phát triển bền vững |
7850101V |
20.000.000 |
|
44 |
Công nghệ may |
7540209V |
22.000.000 |
|
45 |
Công nghệ vật liệu |
7510402V |
22.000.000 |
|
46 |
Vật lý kỹ thuật |
7520401V |
22.000.000 |
|
47 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209V |
22.000.000 |
|
48 |
Kiến trúc |
7580101V |
24.000.000 |
|
49 |
Kiến trúc nội thất |
7580103V |
24.000.000 |
|
50 |
Kỹ thuật thiết kế vi mạch |
7510302VM |
23.000.000 |
|
51 |
Tâm lý học giáo dục |
7310403V |
20.000.000 |
Ghi chú
* Sinh viên theo học các ngành sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo quy định tại Nghị định 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp sinh viên tự chi trả theo nguyện vọng cá nhân thì mức học phí được áp dụng theo biểu phí trên.
Các chương trình trình độ đại học bằng Tiếng Anh: 23 CTĐT
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Học phí/HK (VNĐ) |
|
1 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
7510301A |
34.000.000 |
|
2 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302A |
34.000.000 |
|
3 |
Công nghệ Kỹ thuật máy tính |
7480108A |
34.000.000 |
|
4 |
Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303A |
34.000.000 |
|
5 |
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) |
7520212A |
34.000.000 |
|
6 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202A |
34.000.000 |
|
7 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
7510203A |
34.000.000 |
|
8 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ khí |
7510201A |
34.000.000 |
|
9 |
Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật cơ khí) |
7510201TA |
34.000.000 |
|
10 |
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102A |
34.000.000 |
|
11 |
Quản lý xây dựng |
7580302A |
34.000.000 |
|
12 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô |
7510205A |
34.000.000 |
|
13 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
7510206A |
34.000.000 |
|
14 |
Quản lý công nghiệp |
7510601A |
31.000.000 |
|
15 |
Kế toán |
7340301A |
31.000.000 |
|
16 |
Thương mại điện tử |
7340122A |
31.000.000 |
|
17 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120A |
31.000.000 |
|
18 |
Công nghệ thông tin |
7480201A |
34.000.000 |
|
19 |
Kỹ thuật dữ liệu |
7480203A |
34.000.000 |
|
20 |
Công nghệ vật liệu |
7510402A |
34.000.000 |
|
21 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
7510406A |
34.000.000 |
|
22 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101A |
34.000.000 |
|
23 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
7510401A |
34.000.000 |
Các chương trình trình độ đại học bằng Tiếng Việt – Hệ Việt - Nhật: 04 CTĐT
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Học phí/HK (VNĐ) |
|
1 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302N |
29.000.000 |
|
2 |
Công nghệ chế tạo máy |
7510202N |
29.000.000 |
|
3 |
Công nghệ Kỹ thuật ô tô |
7510205N |
29.000.000 |
|
4 |
Công nghệ thông tin |
7480201N |
29.000.000 |
Lộ trình tăng học phí
Lộ trình tăng học phí của Nhà trường căn cứ Quyết định số 465/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2023–2025 cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Từ năm học 2027–2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế – xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
B. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM 2025 - 2026
Dựa trên Quyết định số 2810/QĐ-ĐHSPKT do Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM ban hành ngày 04/8/2025, mức học phí năm học 2025 – 2026 được quy định rõ ràng theo từng chương trình đào tạo, từng khối ngành và có sự phân loại cụ thể theo hình thức chuẩn, đặc thù và chương trình quốc tế.
- Học phí hệ chính quy – chương trình chuẩn
- Học phí hệ chính quy – chương trình đặc thù:
- Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và Việt – Nhật
Đây là nhóm chương trình quốc tế, học phí cao hơn để đáp ứng yêu cầu đào tạo song ngữ và hội nhập quốc tế.
+ Chương trình tiếng Anh: Học phí theo học kỳ là 32.000.000 VNĐ, tương ứng 1.707.000 VNĐ/tín chỉ.
+ Chương trình Việt – Nhật (4): Học phí theo học kỳ là 27.000.000 VNĐ, tương ứng 1.268.000 VNĐ/tín chỉ.
- Các lưu ý quan trọng về học phí
+ Miễn học phí: Sinh viên học các ngành sư phạm được miễn học phí cho lần học đầu tiên. Tuy nhiên, sinh viên phải hoàn tất thủ tục cam kết phục vụ ngành sư phạm sau khi tốt nghiệp, đúng theo quy định của Nhà nước.
+ Học phần Giáo dục Quốc phòng & An ninh (GDQP&AN) và Giáo dục Thể chất (GDTC): Không bao gồm trong gói học phí chính. Sinh viên khóa 2025 phải đóng riêng mức 853.000 VNĐ/tín chỉ cho các học phần này.
Nhìn chung, học phí của Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm học 2025 – 2026 có sự phân hóa rõ theo từng chương trình. Các ngành chuẩn và đặc thù có mức học phí vừa phải, trong khi chương trình tiếng Anh và Việt – Nhật đòi hỏi chi phí cao hơn, phù hợp định hướng quốc tế hóa. Quy định miễn học phí cho ngành sư phạm tiếp tục thể hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với lĩnh vực đào tạo giáo viên.
C. Học phí trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM năm 2024 - 2025
Mức học phí của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) trong năm học 2024 – 2025. So với các năm trước, mức học phí có sự điều chỉnh, được phân loại theo từng chương trình đào tạo và hình thức giảng dạy, nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên.
- Chương trình đại trà
Học phí đối với chương trình đại trà được tính theo học kỳ, dao động từ 14,6 triệu đồng đến 16,3 triệu đồng tùy theo nhóm ngành. Mức học phí này áp dụng cho sinh viên khóa 2024.
+ Nhóm ngành 1 (125 tín chỉ): 14.625.000 đồng/học kỳ (tương đương 936.000 đồng/tín chỉ).
+ Nhóm ngành 3 (150 tín chỉ): 16.300.000 đồng/học kỳ (tương đương 869.000 đồng/tín chỉ).
- Chương trình chất lượng cao
Học phí của các chương trình chất lượng cao cao hơn so với chương trình đại trà, được phân loại theo ngôn ngữ đào tạo:
+ Chương trình chất lượng cao tiếng Việt: Dao động từ 20,8 triệu đến 23,2 triệu đồng/học kỳ.
+ Chương trình chất lượng cao tiếng Anh: Dao động từ 23,4 triệu đến 26,1 triệu đồng/học kỳ.
- Các chương trình khác: Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và Việt - Nhật: Học phí tăng từ 4% đến 7% so với năm trước. Cụ thể, chương trình Tiếng Anh là khoảng 62 triệu đồng/năm và Việt - Nhật là 51 triệu đồng/năm.
D. Học phí các trường cùng lĩnh vực