Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án - Đề 4
22 người thi tuần này 4.6 158 lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 2: Vocabulary and grammar
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 1: Pronunciation
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 2
I. Listen to the conversation and decide whether the statements are True or False.
Lời giải
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Steve had a fantastic weekend.
(Steve đã có một ngày cuối tuần tuyệt vời.)
Thông tin: My weekend was terrible.
(Cuối tuần của tôi thật kinh khủng.)
Chọn F
Lời giải
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
His team won the basketball match on Saturday.
(Đội của anh ấy đã thắng trận đấu bóng rổ vào thứ Bảy.)
Thông tin: I played basketball for the school team on Saturday morning. But we lost.
(Tôi đã chơi bóng rổ cho đội của trường vào sáng thứ Bảy. Nhưng chúng tôi đã thua.)
Chọn F
Lời giải
T
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
He found the science-fiction film boring.
(Anh ấy thấy phim khoa học viễn tưởng thật nhàm chán.)
Thông tin: No, the story was boring.
(Không, câu chuyện thật nhàm chán.)
Chọn T
Lời giải
T
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
He didn’t watch the documentary on TV last night.
(Anh ấy đã không xem bộ phim tài liệu trên ti vi tối qua.)
Thông tin: No, I didn’t. In the evening I didn’t feel well, so I went to bed early.
(Không, tôi không. Vào buổi tối, tôi cảm thấy không khỏe nên tôi đi ngủ sớm.)
Chọn T
Bài nghe:
Erin: Hi, Steve. How was your weekend?
Steve: Hello, Erin. My weekend was terrible.
Erin: Really? What did you do on Saturday?
Steve: I played basketball for the school team on Saturday morning. But we lost. I didn’t play well. I felt disappointed.
Erin: That’s okay. Next time you will play better. What did you do in the evening?
Steve: In the evening I went to the cinema with my brother. We missed the bus, so we waited half an hour for the next bus.
Erin: What did you see?
Steve: We saw a science fiction film in 3D.
Erin: Was it good?
Steve: No, the story was boring. There weren’t any good actors in the film.
Erin: How about Sunday?
Steve: It was my father’s birthday on Sunday. We had a barbecue in the garden, but it rained, so it wasn’t much fun.
Erin: There was an amazing documentary about wild animals in Africa last night. I really enjoyed it. Did you watch it too?
Steve: No, I didn’t. In the evening I didn’t feel well, so I went to bed early.
Erin: Oh. I hope you feel better now.
Steve: Yes, I'm okay now. Thanks.
Tạm dịch bài nghe:
Erin: Chào, Steve. Cuối tuần của bạn như thế nào?
Steve: Xin chào, Erin. Cuối tuần của tôi thật kinh khủng.
Errin: Thật sao? Bạn đã làm gì vào thứ bảy?
Steve: Tôi đã chơi bóng rổ cho đội của trường vào sáng thứ Bảy. Nhưng chúng tôi đã thua. Tôi đã chơi không tốt. Tôi cảm thấy thất vọng.
Erin: Không sao đâu. Lần sau bạn sẽ chơi tốt hơn. Bạn đã làm gì vào buổi tối?
Steve: Vào buổi tối, tôi đi xem phim với anh trai. Chúng tôi bị lỡ xe buýt, vì vậy chúng tôi đợi nửa giờ cho chuyến xe buýt tiếp theo.
Irene: Bạn đã xem gì?
Steve: Chúng tôi đã xem một bộ phim khoa học viễn tưởng ở định dạng 3D.
Erin: Nó có hay không?
Steve: Không, câu chuyện thật nhàm chán. Không có bất kỳ diễn viên giỏi nào trong phim.
Erin: Chủ nhật thì sao?
Steve: Đó là sinh nhật của bố tôi vào Chủ nhật. Chúng tôi tổ chức tiệc nướng trong vườn, nhưng trời mưa nên không vui lắm.
Erin: Có một bộ phim tài liệu tuyệt vời về động vật hoang dã ở Châu Phi tối qua. Tôi thực sự rất thích nó. Bạn cũng xem nó à?
Steve: Không, tôi không. Vào buổi tối, tôi cảm thấy không khỏe nên tôi đi ngủ sớm.
Erin: Ồ. Tôi hy vọng bạn cảm thấy tốt hơn bây giờ.
Steve: Vâng, tôi ổn rồi. Cảm ơn.
Câu 5/40
Lời giải
B
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích:
A. bargain /ˈbɑːɡən/
B. decide /dɪˈsaɪd/
C. concert /ˈkɒnsət/
D. plastic /ˈplæstɪk/
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Chọn B
Câu 6/40
Lời giải
C
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
A. entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/
B. underwater /ˌʌndəˈwɔːtə(r)/
C. experience /ɪkˈspɪəriəns/
D. exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 3.
Chọn C
Câu 7/40
Lời giải
D
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
A. promised /ˈprɒmɪst/
B. walked /wɔːkt/
C. hoped /həʊpt/
D. visited /ˈvɪzɪtɪd/
Cách phát âm “-ed”
- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.
- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.
- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /t/.
Chọn D
Câu 8/40
Lời giải
A
Kiến thức: Cách phát âm “a”
Giải thích:
A. stable /ˈsteɪbl/
B. capsule /ˈkæpsjuːl/
C. travel /ˈtrævl/
D. actual /ˈæktʃuəl/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /æ/.
Chọn A
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
V. Read the following passage and decide whether the statements that follow are True or False.
PUBLIC TRANSPORT IN LONDON
There are many ways of travelling in London. The London Underground or ‘the Tube’ was the first underground railway system in the world. People first used it in 1863. People called it ‘the Tube’ in 1890. In 1908, they designed the London Underground’s logo – a red circle and a blue rectangle. There are about 11 lines and 270 stations today. The Tube services run from 5a.m. until midnight. London buses – or double-deckers – are typically red and many of them have got two floors. Buses are the cheapest way to travel around the city. You can also catch a boat – London river buses – at the River Thames and enjoy fantastic views of London along the way. It’s fast and tickets are not expensive at all. People who live in London or tourists can buy an Oyster Card. It’s an electronic ticket you use to travel on any public transport in the city.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.