Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 2
29 người thi tuần này 4.6 29 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
\(\int\limits_0^2 {\left[ {f(x) - 3{x^2}} \right]} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 4 \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x - \int\limits_0^2 {3{x^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 4 \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x - 8 = 4\)
\( \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 12\). Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {AB} = (3 - 1;1 - ( - 2);1 - 3) = (2;3; - 2)\).
Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A(1, - 2,3)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = (2,3, - 2)\) là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Chọn B.
Lời giải
Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + x - 2} \right){\left( {x - 1} \right)^4} = {x^2}{\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x - 1} \right)^5}\).
Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép \(x = 0;\,x = - 2\) và nghiệm bội lẻ \(x = 1\) nên hàm số có một điểm cực trị \(x = 1\). Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải

Ta có \(S{A^2} = S{C^2} - A{C^2} = {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} - {\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} = 9 \Rightarrow SA = 3\).
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot {3^2} = 9\). Chọn B.
Câu 5/40
Lời giải

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\), do \(ABCD\) là tứ diện đều nên ta có \(AM \bot CD\,\), \(BM \bot CD\).
Khi đó: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MB} } \right) \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\). Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
\(y' = \frac{1}{3}{\left( {{x^2} + x + 1} \right)^{\frac{1}{3} - 1}} \cdot {\left( {{x^2} + x + 1} \right)^\prime } = \frac{{2x + 1}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} + x + 1} \right)}^2}}}}}\). Chọn B.
Câu 7/40
Lời giải
Vì \(I \in d\) nên \(I\left( {2t;1 + t; - 2 - t} \right)\).
Lại có \(d\left( {I,\left( \alpha \right)} \right) = d\left( {I,\left( \beta \right)} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2t + 2\left( {1 + t} \right) - 2\left( { - 2 - t} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {4t - 3\left( {1 + t} \right) - 6\left( { - 2 - t} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {6t + 7} \right|}}{3} = \frac{{\left| {7t + 7} \right|}}{7}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{6t + 7}}{3} = t + 1\\\frac{{6t + 7}}{3} = - t - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - \frac{4}{3}\\t = - \frac{{10}}{9}\end{array} \right.\).
Với \(t = - \frac{4}{3} \Rightarrow {I_1}\left( { - \frac{8}{3}; - \frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\);
Với \(t = - \frac{{10}}{9} \Rightarrow {I_2}\left( { - \frac{{20}}{9}; - \frac{1}{9}; - \frac{8}{9}} \right)\).
Ta có \(d\left( {{I_1},\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| { - \frac{8}{3} + 2\left( { - \frac{1}{3}} \right) - 2\left( { - \frac{2}{3}} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {1 + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{1}{3}\);
\(d\left( {{I_2},\left( \beta \right)} \right) = \frac{{\left| {2\left( { - \frac{{20}}{9}} \right) - 3\left( { - \frac{1}{9}} \right) - 6\left( { - \frac{8}{9}} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }} = \frac{1}{9}\).
Vì \({R_1} > {R_2}\) nên \({R_1} = \frac{1}{3};{R_2} = \frac{1}{9}\). Khi đó \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = 3\). Chọn A.
Câu 8/40
Lời giải
\[{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + 3{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x} + 1}} > 12\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + 3 \cdot \frac{1}{3} \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} > 12\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{2}{x}}} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} - 12 > 0\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} > 3\]\[ \Leftrightarrow {3^{ - \frac{1}{x}}} > 3\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{x} > 1\]\[ \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{x} < 0\]\[ \Leftrightarrow \frac{{x + 1}}{x} < 0\]\[ \Leftrightarrow - 1 < x < 0\].
Vậy tập nghiệm của bất phương trình \(S = \left( { - 1;0} \right)\). Suy ra \(a = - 1;b = 0\).
Do đó \(P = 3a + 10b = - 3\). Chọn D.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. \(90^\circ .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.