Giải SBT Toán 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 1) có đáp án
57 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Bài 14: Học nghề (có đáp án)
Trắc nghiệm Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập hình học và đo lường lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Viết số và đọc số lần lượt theo thứ tự các hàng trăm, chục, đơn vị
|
Trăm |
Chục |
Đơn vị |
Viết số |
Đọc số |
|
3 |
7 |
5 |
375 |
ba trăm bảy mươi lăm |
|
4 |
0 |
4 |
404 |
Bốn trăm linh bốn |
|
7 |
3 |
1 |
731 |
Bảy trăm ba mươi mốt |
|
8 |
8 |
8 |
888 |
Tám trăm tám mươi tám |
Lời giải
+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị viết là 707.
+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết là 231.
+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị viết là 555.
+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị viết là 984.
Ta nối như sau:
Lời giải
Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết chúng thành tổng.
+ Số 139 gồm 1 trăm, 3 chục, 9 đơn vị
Do đó 139 = 100 + 30 + 9.
+ Số 321 gồm 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị
Do đó 321 = 300 + 20 + 1.
+ Số 803 gồm 8 trăm, 3 đơn vị
Do đó 803 = 800 + 3.
+ Số 950 gồm 9 trăm, 5 chục
Do đó 950 = 900 + 50.
+ Số 777 gồm 7 trăm, 7 chục, 7 đơn vị
Do đó 777 = 700 + 70 + 7.
+ Số 614 gồm 6 trăm, 1 chục, 4 đơn vị
Do đó 614 = 600 + 10 + 4.
Vậy ta điền vào như sau:
139 = 100 + 30 + 9 321 = 300 + 20 + 1
803 = 800 + 3 950 = 900 + 50
777 = 700 + 70 + 7 614 = 600 + 10 + 4
Lời giải
- Số liền trước là những số đứng trước số đã cho và kém số đã cho 1 đơn vị.
- Số liền sau là những số đứng sau số đã cho và hơn số đã cho 1 đơn vị.
Ví dụ: Số đã cho là 120.
+ Số liền trước số 120 là số đứng trước số 120 và kém số 120 một đơn vị, số đó là 199;
+ Số liền sau số 120 là số đứng sau số 120 và hơn số 120 một đơn vị, số đó là 121.
Thực hiện tương tự với các số còn lại, ta điền vào bảng như sau:
|
Số liền trước |
Số đã cho |
Số liền sau |
|
119 |
120 |
121 |
|
499 |
500 |
501 |
|
120 |
121 |
122 |
|
298 |
299 |
300 |
Lời giải
35; 36; 37 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
35; 37; 39 (Ba số lẻ liên tiếp)
Lời giải
39; 40; 41 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
30; 40; 50 (Ba số tròn chục liên tiếp)