Bài 5: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên - SBT Toán 6
21 người thi tuần này 4.6 12 K lượt thi 13 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2 (Mã 2)
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2 (Mã 1)
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có:
36 = 6.6 = 62;
64 = 8.8 = 82;
169 = 13.13 = 132;
225 = 15.15 = 152;
361 = 19.19 = 192;
10 000 = 100.100 = 1002.
b) Ta có:
8 = 2.2.2 = 23;
27 = 3.3.3 = 33;
125 = 5.5.5 = 53;
216 = 6.6.6 = 63;
343 = 7.7.7 = 73;
8 000 = 20.20.20 = 203.
Lời giải
Các số viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 16; 25; 81; 1 000; 1 331. Trong đó:
+) 16 = 4.4 = 42 hoặc 16 = 2.2.2.2 = 24;
+) 25 = 5.5 = 52;
+) 81 = 9.9 = 92 hoặc 81 = 3.3.3.3 = 34;
+) 1 000 = 10.10.10 = 103;
+) 1 331 = 11.11.11 = 113.
Lời giải
a) 3.3.3.3.3 = 35;
b) y.y.y.y = y4;
c) 5.p.5.p.2.q.4.q = (5.5)(2.4).(p.p).(q.q) = 52.(2.2.2).p2.q2 = 52.23.p2.q2.
d) a.a + b.b + c.c.c + d.d.d.d = a2 + b2 + c3 + d4.
Lời giải
Theo quy luật phân chia tế bào, ta có:
Lần 1: 21 = 2 (tế bào con);
Lần 2: 22 = 4 (tế bào con);
Lần 3: 23 = 4 (tế nào con);
…
Vậy lần thứ n được: 2n (tế bào con).
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là:
25 = 32 (tế bào con).
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 là:
28 = 256 (tế bào con).
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 11 là:
211 = 2 048 (tế bào con).
Lời giải
Số viên gạch lát nền nhà đó là: a.a = a2 (viên).
Do đó số viên gạch phải là bình phương của một số tự nhiên hay a là số chính phương. Số chính phương là các số có chữ số tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9.
Bạn An đếm được 113 viên gạch được lát nền nhà. Mà 113 không phải là số chính phương nên bạn An đã đếm sai.
Lời giải
a) Ta có: 26 = 2.2.2.2.2.2 = 8.8 = 82;
Vì 8 > 6 nên 82 > 62 hay 26 > 62.
Vậy 26 > 62.
b) Ta có: 73+1 = 73.7 = 73 + 73 + 73 + 73 + 73 + 73 + 73 > 73 + 1.
Vậy 73+1 > 73 + 1.
c) Ta có: 1314 – 1313 = 1313.(13 – 1) = 1313.12.
1315 – 1314 = 1314.(13 – 1) = 1314.12.
Vì 14 > 13 nên 1314 > 1313. Do đó 1314.12 > 1313.12 hay 1315 – 1314 > 1314 – 1313.
Vậy 1315 – 1314 > 1314 – 1313.
d) 32+n và 23+n.
Ta có: 32+n = 32.3n = 9.3n;
23 + n = 23.2n = 8.2n.
Vì 3 > 2 nên 3n > 2n và 9 > 3 do đó 9.3n > 8.2n hay 32+n > 23+n.
Vậy 32+n > 23+n.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
