Bài 41: Chim bồ câu
21 người thi tuần này 4.7 26.5 K lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 60: (có đáp án) Động vật quý hiếm (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 59: (có đáp án) Biện pháp đấu tranh sinh học (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 57: (có đáp án) Đa dạng sinh học (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 56: (có đáp án) Cây phát sinh giới động vật (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 55: (có đáp án) Tiến hóa về sinh sản (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 54: (có đáp án) Tiến hóa và tổ chức cơ thể (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 51: (có đáp án) Đa dạng của lớp Thú, các bộ Guốc móng và bộ Linh (phần 2)
Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 50: (có đáp án) Đa dạng của lớp Thú, bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm (phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu
| Đặc điểm cấu tạo ngoài | Ý nghĩa thích nghi |
|---|---|
| Thân: hình thoi | Giảm sức cản không khí khi bay |
| Chi trước: cánh chim | Tạo động lực nâng cánh và hạ cánh → giúp chim bay |
| Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt | Bám chắc khi đậu hoặc xòe rộng duỗi thẳng giúp chim hạ cánh |
| Lông ống: Có các sợi long làm thành phiến mỏng | Bánh lái, làm cho cánh chim dang rộng khi bay |
| Lông tơ: Có các sợi long mảnh làm thành chum long xốp | Giữ nhiệt, làm than chim nhẹ |
| Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có rang | Làm đầu chim nhẹ, giảm sức cản không khí |
| Cổ: dài, khớp đầu với thân | Phát huy tác dụng các giác quan, bắt mồi, rỉa long |
Lời giải
Bảng 2. So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn
| Các động tác bay | Kiểu bay vỗ cánh (chim bồ câu) | Kiểu bay lượn (chim hải âu) |
|---|---|---|
| Cánh đập liên tục | √ | |
| Cánh đập chậm dãi và không liên tục | √ | |
| Cánh dang rộng mà không đập | √ | |
| Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồng gió | √ | |
| Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh | √ |
Lời giải
Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu:
- Chim bồ câu trống không có cơ quan giao phối. Khi đạp mái, xoang huyệt lộn ra hình thành cơ quan giao phối tạm thời.
- Thụ tinh trong, đẻ 2 trứng/ lứa, trứng có vỏ đá vôi.
- Trứng được cả chim trống và chim mái ấp, chim non yếu được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.
Lời giải
Những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay:
- Thân hình thoi: giảm sức cản không khí khi bay.
- Chi trước trở thành cánh: để bay.
- Cơ thể được bao bọc bởi lông vũ xốp, nhẹ: giảm trọng lượng cơ thể.
- Cánh và đuôi có lông ống, phiến lông rộng: giúp hình thành cánh và bánh lái (đuôi) giúp chim bay.
- Mỏ bao bọc bởi chất sừng, hàm không răng: đầu nhẹ.
- Cổ dài, đầu linh hoạt: quan sát tốt khi bay.
- Chi sau 3 ngón linh hoạt: bám chắc vào cành cây khi hạ cánh.
Lời giải
| Kiểu bay vỗ cánh (bồ câu) | Kiểu bay lượn (hải âu) |
|---|---|
| Đập cánh liên tục | Cánh đập chậm rãi, không liên tục cánh dang rộng mà không đập |
| Khả năng bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh | Khả năng bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và sự thay đổi luồng gió |