Ngữ pháp: giới từ chỉ vị trí

  • 1403 lượt thi

  • 11 câu hỏi

  • 40 phút

Câu 1:

Look at the picture and decide if the statements are true (T) or False (F)

ĐÚNG          SAI

1. The hospital is behind the pet shop.

2. The toy store is between the music store and the restaurant.

3. The supermarket is next to the restaurant.

4. The bookstore is in front of the supermarket.

 

5. The bank is opposite the flower shop.

 

Xem đáp án

Question 1. The hospital is behind the pet shop.

Tạm dịch:

Bệnh viện ở đằng sau cửa hàng vật nuôi.

Theo bản đồ ta thấy, bệnh viện ở bên cạnh cửa hàng vật nuôi. Do đó, behind => next to

=> Mệnh đề này không đúng (False)

 Question 2. The toy store is between the music store and the restaurant.

Tạm dịch:

Cửa hàng đồ chơi nằm giữa cửa hàng  nhạc cụ và nhà hàng.

Theo bản đồ ta thấy, mệnh đề này là chính xác (True)

 Question 3. The supermarket is next to the restaurant.

Tạm dịch:

Siêu thị kế bên nhà hàng.

Theo bản đồ ta thấy, siêu thị đối diện nhà hàng. Do đó, next to => opposite

=> Mệnh đề này không đúng (False)

 Question 4. The bookstore is in front of the supermarket.

Tạm dịch:

Cửa hàng sách ở đằng trước siêu thị.

Theo bản đồ ta thấy, cửa hàng sách ở bên cạnh siêu thị. Do đó, in front of => next to

=> Mệnh đề này không đúng (False)

 Question 5.  The bank is opposite the flower shop.

Tạm dịch:

Ngân hàng ở đối diện cửa hàng hoa.

Theo bản đồ ta thấy, mệnh đề này là chính xác (True)


Câu 2:

Choose the best answer to complete the sentence.I sit _______ Sarah at school.

Xem đáp án

On: trên

Next to: bên cạnh

Between … and …: giữa … và …

=> I sit next to Sarah at school.

Tạm dịch: Tôi ngồi cạnh Sarah ở trường.

Đáp án: B


Câu 3:

Choose the best answer to complete the sentence.

Our family stays _____ a villa.

Xem đáp án

In: trong

On: trên

In front of: ở đằng trước

Our family stays in a villa.

Tạm dịch:  Gia đình chúng tôi ở trong một biệt thự.

Đáp án: A


Câu 4:

Choose the best answer to complete the sentence.

There are four students at each table. My friend Justine sits_____ me.

Xem đáp án

Near: gần (không có near to)

Opposite: đối diện

In front of : đằng trước

There are four students at each table. My friend Justine sits ìn front of  me.
Tạm dịch: Có bốn học sinh ở mỗi bàn. Bạn tôi Justine ngồi đằng trước tôi.

Đáp án: A In front of: ở đằng trước


Câu 5:

Choose the best answer to complete the sentence.

Tom sits______ Lucy and James.

Xem đáp án

Between … and …: giữa … và …

In front of: ở đằng trước

Near: gần (không có near to)

=> Tom sits between Lucy and James.

Tạm dịch: Tom ngồi giữa Lucy và James.

Đáp án:  A


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

2

7 tháng trước

21- Mai Thị Phương Hòa - 6D

bài thi rất hay và bổ ích

Bình luận


Bình luận

Nguyễn Thị Thu Hiền
11:58 - 07/11/2021

cảm ơn