A. Học phí trường Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2026 - 2027
STT MÃ XÉT TUYỂN TÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỌC PHÍ TÍN CHỈ VNĐ/TÍN CHỈ HỌC PHÍ TÍN CHỈ SAU HỌC BỔNG (20-25%)
I

KHOA CÔNG NGHỆ – KỸ THUẬT

01 748020101 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo) 1.160.000 870.000
02 748020102 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Quản trị và an ninh mạng) 1.160.000 870.000
03 748020103 Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Phân tích dữ liệu) 1.160.000 870.000
04 751020501 Công nghệ kỹ thuật ô tô 1.160.000 870.000
05 751020502 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành: Ô tô điện và thông minh) 1.160.000 870.000
06 751030301 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 1.160.000 870.000
07 751030302 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành: Công nghệ UAV) 1.160.000 870.000
08 752020101 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành: Điện công nghiệp) 1.160.000 870.000
09 758020101 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp)
1.160.000 870.000
 10 758020102 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Thiết kế nội thất) 1.160.000 870.000
11 7210403 Thiết kế đồ họa 1.160.000 870.000
II

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ – LUẬT

12 7340114 Digital Marketing 1.000.000 800.000
13 7340301 Kế toán 1.000.000 800.000
14 7840104 Kinh tế vận tải 1.000.000 800.000
15 751060501 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 1.000.000 800.000
16 751060502 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chuyên ngành: Logistics hàng không thông minh) 1.000.000 800.000
17 7380107 Luật Kinh tế 1.000.000 800.000
18 7510601 Quản lý công nghiệp 1.000.000 800.000
19 734010101 Quản trị kinh doanh 1.000.000 800.000
20 734010102 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ hàng không) 1.000.000 800.000
21 734010103 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) 1.000.000 800.000
22 7340201 Tài chính ngân hàng 1.000.000 800.000
23 732010401 Truyền thông đa phương tiện 1.000.000 800.000
24 732010402 Truyền thông đa phương tiện (Chuyên ngành: Truyền thông xã hội số)
1.000.000 800.000
25 7340122 Thương mại điện tử 1.000.000 800.000
26 7340205 Công nghệ tài chính
1.000.000 800.000
27  7340120 Kinh doanh quốc tế 1.000.000 800.000
III

KHOA NGOẠI NGỮ

28 722020101 Ngôn ngữ Anh 1.000.000 800.000
 29 722020102 Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại và văn hóa quốc tế) 1.000.000 800.000
30 731060801 Đông phương học (Chuyên ngành: Tiếng Hàn) 1.000.000 800.000
31 731060802 Đông phương học (Chuyên ngành: Tiếng Nhật) 1.000.000 800.000
32 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 1.000.000 800.000
IV

KHOA KHOA HỌC SỨC KHOẺ

33 7720201 Dược học 1.160.000
34 7640101 Thú y 1.160.000 870.000
B. Học phí trường Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2025 - 2026

Theo thông báo chính thức từ Trường Đại học Công nghệ Miền Đông, mức học phí năm học mới được áp dụng theo học kỳ, với 2 học kỳ chính mỗi năm học. Mức học phí được phân chia theo ngành học, phù hợp với đặc thù đào tạo và chi phí vận hành của từng chương trình.

Mức học phí các ngành đào tạo

11.000.000 VNĐ/học kỳ: Đây là mức học phí thấp nhất, áp dụng cho các ngành:

+ Ngôn ngữ Anh

+ Quản trị Kinh doanh

+ Kế toán

+ Kinh doanh Quốc tế

+ Tài chính Ngân hàng

+ Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

+ Luật Kinh tế

+ Công nghệ thông tin

+ Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

12.500.000 VNĐ/học kỳ: Mức học phí này áp dụng cho ngành: Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

15.000.000 VNĐ/học kỳ: Đây là mức học phí cao nhất, áp dụng cho ngành: Dược học

Xét trên mặt bằng chung của các trường đại học tư thục tại khu vực phía Nam, mức học phí của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được đánh giá là hợp lý, có tính cạnh tranh cao – đặc biệt với các ngành khối kinh tế, ngôn ngữ và công nghệ thông tin.

Mức học phí cao hơn ở các ngành như Công nghệ Kỹ thuật Ô tô và Dược học phản ánh đúng tính chất đặc thù của ngành đào tạo – nơi mà nhu cầu thực hành, cơ sở thiết bị và nhân lực giảng dạy chuyên môn có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo chất lượng đầu ra.

Việc giữ học phí ổn định trong bối cảnh chi phí đào tạo ngày càng tăng cũng là một điểm tích cực, thể hiện cam kết đồng hành cùng sinh viên của trường trong giai đoạn hậu đại dịch và phục hồi kinh tế.

C. Học phí trường Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2024 - 2025

Vào ngày 07 tháng 5 năm 2024, Phòng Tài chính Kế toán của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã ban hành thông báo về các mức thu học phí, phí và lệ phí cho năm học 2024-2025.

1. Mức học phí theo tín chỉ

+ 900.000 VNĐ/tín chỉ: Áp dụng cho các môn chung (lý luận chính trị) dành cho tất cả các ngành.

+ 925.000 VNĐ/tín chỉ (học phần đại cương) và 975.000 VNĐ/tín chỉ (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành): Áp dụng cho các ngành Digital Marketing, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Logistics.

+ 950.000 VNĐ/tín chỉ (học phần đại cương) và 1.000.000 VNĐ/tín chỉ (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành): Áp dụng cho các ngành Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung.

+ 1.050.000 VNĐ/tín chỉ (học phần đại cương) và 1.100.000 VNĐ/tín chỉ (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành): Áp dụng cho các ngành Dược học và Bác sĩ thú y.

+ 1.050.000 VNĐ/tín chỉ (học phần đại cương) và 1.100.000 VNĐ/tín chỉ (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành): Áp dụng cho ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô.

+ 1.160.000 VNĐ/tín chỉ (đại cương) và 1.110.000 VNĐ/tín chỉ (cơ sở ngành, chuyên ngành): Áp dụng cho ngành Công nghệ thông tin.

Các học phần học lại, học cải thiện, học bổ sung sẽ có mức thu học phí tương ứng với từng ngành.

2. Mức phí các môn học đặc biệt và chuẩn đầu ra

+ Giáo dục quốc phòng: 350.000 VNĐ/tín chỉ (bao gồm phí cấp chứng chỉ).

+ Giáo dục thể chất: 550.000 VNĐ/tín chỉ.

+ Kỹ năng mềm: 550.000 VNĐ/tín chỉ.

+ Tiếng Anh tăng cường: 550.000 VNĐ/tín chỉ (dành cho sinh viên từ khóa 2021 trở đi, đã bao gồm giáo trình).

+ Tin học chuẩn đầu ra: 550.000 VNĐ/tín chỉ (đã bao gồm giáo trình).

D. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường Học phí (năm học)

Đại học Văn Lang

Xem chi tiết

40-76 triệu VNĐ/năm

Đại học HUTECH

Xem chi tiết

31-48 triệu VNĐ/năm

Đại học Nguyễn Tất Thành

Xem chi tiết

21-61 triệu VNĐ/năm

Đại học Lạc Hồng

Xem chi tiết

31-45 triệu VNĐ/năm

E. Điểm chuẩn trường Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2025 - 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Công nghệ Miền Đông năm học 2025 – 2026 nhìn chung ở mức khá thấp và ổn định, đa số các ngành đều lấy 15 điểm cho cả hai phương thức xét tuyển (thi THPT và học bạ). Một số ngành có yêu cầu cao hơn như Luật kinh tế (18 điểm), Dược học (19 điểm) và có điều kiện bổ sung về học lực đối với ngành Dược. Điều này cho thấy trường chủ trương mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh, phù hợp với mặt bằng điểm thi năm 2025, đồng thời vẫn giữ sự chọn lọc nhất định đối với những ngành đặc thù đòi hỏi kiến thức nền tảng vững chắc. Nhìn chung, mức điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều thí sinh tiếp cận, song cũng đặt ra yêu cầu tự giác, nỗ lực học tập sau khi nhập học để đảm bảo chất lượng đào tạo.