A. Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026 - 2027

- Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

- Mức trần học phí năm học 2026 - 2027 (đơn vị tính: đồng/sinh viên)

Năm học

Khối ngành I

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VII

2026 - 2027

17.900.000

19.300.000

20.900.000

19.100.000

- Mức trần học phí sẽ thay đổi khi Nhà nước ban hành các Quy định mới về học phí/chi phí đào tạo hoặc văn bản pháp luật thay thế Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.

- Danh mục khối ngành đào tạo trình độ đại học:

TT

Mã ngành

Ngành đào tạo

Khối ngành

1               

7140201

Giáo dục Mầm non

I

2               

7140202

Giáo dục Tiểu học

I

3               

7140204

Giáo dục Công dân

I

4               

7140206

Giáo dục Thể chất

I

5               

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

I

6               

7140209

Sư phạm Toán học

I

7               

7140210

Sư phạm Tin học

I

8               

7140211

Sư phạm Vật lý

I

9               

7140212

Sư phạm Hóa học

I

10          

7140213

Sư phạm Sinh học

I

11          

7140217

Sư phạm Ngữ văn

I

12          

7140218

Sư phạm Lịch sử

I

13          

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

I

14          

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

I

15          

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

I

16          

7140219

Sư phạm Địa lí (dự kiến)

I

17          

7440122

Khoa học vật liệu

IV

18          

7520301

Kỹ thuật hóa học

IV

19          

7420201

Công nghệ sinh học

IV

20          

7460112

Toán ứng dụng

V

21          

7480201

Công nghệ thông tin

V

22          

7220201

Ngôn ngữ Anh

VII

23          

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

VII

24          

7310630

Việt Nam học

VII

25          

7310403

Tâm lý học giáo dục

VII

26          

7810301

Quản lý thể dục thể thao

VII

27          

7140101

Giáo dục học (dự kiến)

I

28          

7310102

Kinh tế chính trị (dự kiến)

VII

B. Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2025 - 2026

Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2025-2026 dự kiến sẽ dao động từ 12.500.000 VNĐ đến 14.500.000 VNĐ/năm học, tùy theo từng ngành học. Đối với sinh viên hệ đào tạo ngoài sư phạm, học phí có thể tính theo tín chỉ, dao động từ 280.000 VNĐ/tín chỉ đến 340.000 VNĐ/tín chỉ. 

Cụ thể hơn, mức học phí có thể thay đổi tùy theo khối ngành và ngành học cụ thể:

  • Khối ngành sư phạm: Học phí có thể được miễn 100% cho sinh viên thuộc hệ đào tạo ngành sư phạm. 

  • Khối ngành ngoài sư phạm: Mức học phí có thể dao động từ 12.000.000 VNĐ đến 14.500.000 VNĐ/năm học, hoặc tính theo tín chỉ từ 280.000 VNĐ/tín chỉ đến 340.000 VNĐ/tín chỉ. 

  • Ngành Hóa học, Sinh học: Học phí có thể là 390.000 VNĐ/tín chỉ.

  • Ngành Toán, Công nghệ thông tin: Học phí có thể là 420.000 VNĐ/tín chỉ. 

C. Học bổng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí hệ chính quy và các nguồn hợp pháp khác. Ngân sách hằng năm khoảng 7 - 8 tỷ đồng.

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức Khá: Tối thiểu bằng mức trần học phí của ngành học sinh viên đóng.

  • Mức Giỏi và Xuất sắc: Do Hiệu trưởng quy định theo từng năm học (thường cao hơn mức Khá).

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện.

  • Cấp theo từng học kỳ, 10 tháng/năm học.

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký và hoàn thành tối thiểu 14 tín chỉ trong học kỳ (không tính các môn điều kiện).

  • Không có học phần nào trong kỳ bị điểm dưới B (đối với các suất cạnh tranh cao).

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Học tập & rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: Học tập loại Giỏi trở lên + rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: Cả học tập và rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự từ loại Xuất sắc → Giỏi → Khá cho đến khi hết chỉ tiêu của Khoa/Ngành.

  • Ưu tiên điểm học tập, nếu điểm học tập bằng nhau thì xét đến điểm rèn luyện.

2. Học bổng theo chính sách Nhà nước (Nghị định 116)

a. Đối tượng

  • Sinh viên đang theo học các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm).

b. Nội dung hỗ trợ

  • Hỗ trợ học phí: Miễn 100% học phí.

  • Hỗ trợ chi phí sinh hoạt: 3,63 triệu đồng/tháng.

c. Thời gian hưởng

  • Theo thời gian học thực tế nhưng không quá 10 tháng/năm học.

d. Điều kiện ràng buộc

  • Sinh viên phải cam kết phục vụ trong ngành giáo dục sau khi tốt nghiệp; nếu không sẽ phải bồi hoàn kinh phí theo quy định.

3. Học bổng Xã hội và Các quỹ hỗ trợ

a. Học bổng Tân sinh viên

  • Khen thưởng Thủ khoa đầu vào của trường và của các ngành.

  • Học bổng dành cho thí sinh diện tuyển thẳng hoặc có điểm xét tuyển xuất sắc.

b. Học bổng Nguyễn Trường Tộ

  • Dành cho sinh viên các ngành Khoa học tự nhiên có hoàn cảnh khó khăn, đạt thành tích học tập tốt (trị giá khoảng 250 USD/suất).

c. Học bổng Vượt khó

  • Học bổng từ Quỹ Khuyến học Việt Nam và các doanh nghiệp đối tác dành cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng vẫn vươn lên trong học tập.

d. Học bổng Chương trình liên kết

  • Dành cho sinh viên các chương trình quốc tế có chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS, TOEFL) hoặc kết quả học tập THPT ấn tượng.

e. Học bổng khác

  • Các suất học bổng đột xuất cho sinh viên gặp thiên tai, hoạn nạn hoặc các giải thưởng từ các cuộc thi Olympic, Nghiên cứu khoa học cấp Bộ.